| nhà riêng | dt. Nhà ở của một ông chủ xí-nghiệp hay của một công-chức: Hết giờ làm việc, xin tới nhà riêng mà thương-lượng. |
| nhà riêng | - dt 1. Chỗ ở riêng: Mỗi người con ở một nhà riêng. 2. Chỗ ở không phải trong cơ quan: Ông chủ tịch tuyên bố không giải quyết công việc ở nhà riêng. |
| nhà riêng | dt 1. Chỗ ở riêng: Mỗi người con ở một nhà riêng. 2. Chỗ ở không phải trong cơ quan: Ông chủ tịch tuyên bố không giải quyết công việc ở nhà riêng. |
| nhà riêng | dt. Nhà ở riêng của một người nào. |
| nhà riêng | .- d. 1. Chỗ ở riêng của mỗi gia đình. 2. Chỗ ở của người có chức trách: Thủ trưởng không tiếp khách, bàn công tác ở nhà riêng. |
Họ có nhà riêng hay không , và nếu có thì nhà riêng họ ở đâu , tôi không rõ. |
| Bà Án hỏi : Con Mai , có phải con bé nhà quê nó rủ rê , nó quyến rũ anh không ? Lộc mỉm cười : Bẩm mẹ , nói con quyến rũ người ta thì đúng hơn ? Ừ , thế sao ? Bẩm mẹ , bây giờ cô ấy vẫn ở với con , cô ấy đã... Bà Án đứng phắt dậy trỏ tay vào mặt con , mắng : Thế thì mày giỏi thật...Mày dối tao , mày đánh lừa tao... mày đi thuê nhà riêng để ở với nó. |
| Sự thực , người ta chỉ biết rõ có một điều : ông chơi thân với quan đại lắm , chẳng ngày nào không vài dân gọi điện thoại vào toà , và chẳng mấy chủ nhật không đến chơi nhà riêng quan đại. |
| Vì thế , khi yêu ”dự phòng“ cho ”phương án hai“ cô vẫn đi lại thầm vụng vào những ngày ”đi làm“ ở nhà riêng của anh. |
| Sao người ta cẩn thận và chịu khó thế nhỉ ! Mỗi cây một cái lồng bao quanh , một ngôi nhà riêng , lại thêm một chạc ba cho nó dựa lưng. |
| Bây giờ nàng có nhà riêng nên anh thường đến với nàng buổi trưa. |
* Từ tham khảo:
- đầu giờ dần đến cuối giờ dậu
- đầu gối
- đầu gối còn hơn mắt cá chân
- đầu gối má kề
- đầu gối quá cằm
- đầu gối quá tai