| nhà quê | dt. C/g Thôn-quê, vùng đất xa thành-thị: Về nhà quê nghỉ mát // tt. Quê mùa, thật-thà mộc-mạc, không văn-minh: Người nhà quê; Nhà quê thấy cứt dê tưởng thuốc tễ. |
| nhà quê | - d. 1. Nơi quê hương của mình: Về nhà quê thăm họ hàng. 2. Từ dùng trong thời trước để chỉ người ở nông thôn. |
| nhà quê | I. dt. Nông thôn, phân biệt với thành thị, thị thành, tỉnh: nhà quê ra tỉnh o dân nhà quê. II. tt. Mộc mạc, thô kệch hàm ý chê bai: ăn nói, đi đứng còn nhà quê lắm. |
| nhà quê | dt Nơi quê hương của mình: Ngày chủ nhật về nhà quê thăm ông bà. tt 1. Nói người ở nông thôn: Người nhà quê nói chung rất thật thà. 2. Thuộc về nông thôn: Một cày, một cuốc, thú nhà quê (NgTrãi). 3. Kém trí tuệ; Không thanh nhã: Anh ta có vẻ nhà quê. |
| nhà quê | dt. Nơi thôn dã. // Người nhà quê. |
| nhà quê | .- d. 1. Nơi quê hương của mình: Về nhà quê thăm họ hàng. 2. Từ dùng trong thời trước để chỉ người ở nông thôn. |
| nhà quê | Nhà ở thôn quê. |
| Tội gì mà lấy anh nhà quê cục kịch. |
| Bà Thân cũng như nhiều bà mẹ khác ở nhà quê , lúc gả chồng cho con chỉ tìm nơi nào có đủ " bát ăn " , không cờ bạc dông dài. |
Chàng định thần mới nghĩ ra hiện mình đương ở nhà quê mà hôm nay là ngày cưới của Lan , cô em họ chàng. |
Chàng thấy nẩy ra ý kiến ở rốn lại nhà quê ít bữa với Nhan. |
Trương đứng lại trông theo chiếc xe đi vụt về phía Giám , bà chủ nhà bảo chàng có một Thư gửi đến đây chỉ là thư ở nhà quê. |
Chàng lại dùng đúng câu mà Phương đã nói với chàng hôm chàng ở nhà quê lên Hà Nội. |
* Từ tham khảo:
- nhà rông
- nhà rường
- nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
- nhà săm
- nhà sàn
- nhà sư