| nhã nhặn | bt. Lịch-sự, ôn-hoà, từ-tốn: Cử-chỉ nhã-nhặn, nói-năng nhã-nhặn. |
| nhã nhặn | - tt. 1. Tỏ ra lịch sự, lễ độ: ăn nói nhã nhặn với khách hàng. 2. Đẹp mà giản dị, không loè loẹt, phô trương: ăn mặc nhã nhặn. |
| nhã nhặn | tt. 1. Tỏ ra lịch sự, lễ độ: ăn nói nhã nhặn với khách hàng. 2. Đẹp mà giản dị, không loè loẹt, phô trương: ăn mặc nhã nhặn. |
| nhã nhặn | tt, trgt Lịch sự, có lễ độ: Giọng nói của hắn cho thấy hắn quả là lịch sự, lễ độ và nhã nhặn (NgCgHoan). |
| nhã nhặn | tt. Nht. Nhã. |
| nhã nhặn | .- Cg. Nhã. Lịch sự, ôn tồn và có lễ độ: Ăn nói nhã nhặn. |
| nhã nhặn | Cũng nghĩa như nhã. |
| Bạn Liên thấy vậy vừa cười vừa nói : Thưa bà , chúng tôi là hàng hoa mà chả bán hoa thì bán gì ? Người phụ nữ kia trỏ vào Liên nói : Dì Nhung ơi ! Dì trông này ! Cô hàng hoa này đẹp không ? Người phụ nữ tên Nhung liếc mắt nhìn Liên rồi trầm trồ : Ừ , đẹp lắm đấy ! Nhưng giá mà diện bộ áo cánh vào thì trông còn khá hơn , đẹp hơn nhiều nữa , phải không Mạc ? Nghe họ bình phẩm về nhan sắc của mình rồi cùng nhau cười khúc khích , Liên cảm thấy nóng mặt , gắt lên rằng : Ô hay , mua hoa thì mua đi chứ ! Người phụ nữ tên Mạc khẽ nhếch môi , nhoẻn hàm răng trắng toát nói như trêu chọc : Giời ơi ! Bán hàng thì phải chiều khách , ăn nói nhã nhặn một tí chứ. |
| Các tranh ảnh cùng những bức thuỷ hoạ của chàng treo ở tường càng tôn vẻ nhã nhặn , âu yếm của gian nhà trai con con. |
| Con người mới nhã nhặn làm sao , mới hào hiệp làm sao ! Rồi cô nhớ lại những sự đã xảy ra khi cô cùng chàng ở huyện Đông Anh ngày xưa. |
| Nhưng cái ca vát lồ lộ Ở giữa ngực , người ta trông thấy ngay rằng nó mới hay cũ , nó nhã nhặn hay quê mùa. |
Tâm cúi mặt thẹn đỏ hai gò má ; nàng tưởng đến cậu giáo , con người xinh trai và nhã nhặn , mà mới buổi gặp lần đầu , nàng đã mến yêu ngay. |
Thành sẽ cười nhã nhặn và kín đáo , nhận lời khen ấy như một người không quan tâm đến sự nhỏ mọn về danh vọng ấy. |
* Từ tham khảo:
- nhã ý
- nhá
- nhá
- nhá
- nhá nhem
- nhác