| nhà nghèo | dt. Người nghèo, gia-đình nghèo: Con nhà nghèo; anh ấy nhà nghèo mà tốt bụng. |
| nhà nghèo | dt Gia đình túng bấn: Ma không thương người ốm, kẻ trộm không thương nhà nghèo (tng). |
| nhà nghèo | dt. Người nghèo. |
Liệt nghĩ mình nhà nghèo , cũng có kiếm được tấm chồng danh giá , thấy ông chánh là người tử tế , còn trẻ tuổi , tuy phận lẽ mọn nhưng được ở gần mẹ già lại có sẵn ruộng nương của ông chánh cày cấy làm ăn , nên ngỏ ý nhận lời. |
Bà Hậu thường đêm khuya , tỉ tê nói chuyện khuyên lơn Liệt : Chẳng lẽ cô cứ ở vậy sao ? Lấy người trai tơ thường nhà nghèo khó cả , vả lại lấy phải những đứa vũ phu , lỡ xẩy việc gì nó thượng cẳng chân , hạ cẳng tay thì khổ. |
| nhà nghèo , cha mẹ đã già , làm lụng để nuôi hai thân. |
| Chàng chép miệng bảo Văn : Anh cứ nói thế thôi , chứ vợ tôi quê mùa , con nhà nghèo cùng lắm chỉ xứng đáng với một người sinh trưởng nơi hạ tiện như tôi thôi. |
| Mình không thấu được nỗi khổ tâm cho anh ! Mặc dù chúng ta đều là con nhà nghèo , nhưng khi bắt đầu yêu mình anh vẫn nuôi biết bao là hy vọng. |
| Bỗng nhiên , nàng đau xót trong lòng , thương mẹ và buồn cho cảnh nhà nghèo. |
* Từ tham khảo:
- sai dị
- sai dịch
- sai đẳng
- sai khiến
- sai lạc
- sai lầm