| người ta | dt. Con người: Người ta ba thứ người ta, Người sao tiền-rưỡi, người ba mươi đồng (CD). // đdt. Họ, thiên-hạ, tiếng chỉ nhiều người khác: Liệu mà thờ kính mẹ cha, Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười (CD). // Nó, tiếng chỉ một người khác với ý xoi-bói mỉa-mai: Thôi, chọc người ta giận đây người ta không chơi vói mình nữa đa! // Nó, kẻ khác tiếng chỉ một người khác: Rau răm đất cứng dễ bắng khó trồng, Dầu thương cho lắm cũng chồng người ta (CD). // Tôi, tao, tiếng tự-xưng cách hờn-giỗi: Của người ta mà cũng lấy xài! Khi không mà đánh người ta! |
| người ta | - 1. đ. Mọi người khác : Đừng làm thế người ta cười cho. 2. d . Người nói chung : Người ta ai ai cũng phải lao động. |
| người ta | I. dt. Con người nói chung: Người ta là hoa của đất. II. dt. 1. Những người khác, ngoài mình hay những người trong cuộc hoặc cùng phía với mình: của người ta đố mà động đến o Người ta không muốn mất gì mà lại muốn hưởng như mình, mới bất công chứ. 2. Người có liên quan, nhưng không muốn hoặc không tiện nêu tên: Người ta có bảo gì mình đâu o Người ta thì cần gì mình. 3. Chính bản thân mình: đưa người ta mượn tờ báo xem qua một chút o Người ta đã bảo mà chẳng chịu nghe. |
| người ta | dt 1. Con người nói chung: Trăm năm trong cõi người ta (K). 2. Những người khác: Vợ chồng cãi nhau, người ta chê cười đấy; Người ta đi ở lấy công, thân tôi đi ở tay không trở về (cd). đt 1. Đại từ dùng một cách lửng lơ để chỉ người mà mình muốn phê bình: Anh chồng đi đánh bạc về, chị vợ nói trống không: Tôi làm vất vả mới kiếm được đồng tiền, có đồng nào người ta đem nướng hết. 2. Đại từ ngôi thứ nhất, số ít dùng để tỏ ý bực mình: Làm hỏng của người ta rồi. |
| người ta | đdt. 1. Tiếng để chỉ chung cả mọi người: Người ta ở đời chỉ biết thương yêu nhau khi đã được no ấm và bình đẳng. Ngr. Kẻ khác, người lạ: Cái nầy là của người ta, chớ không phải của mình. |
| người ta | .- 1. đ. Mọi người khác: Đừng làm thế người ta cười cho. 2. d . Người nói chung: Người ta ai ai cũng phải lao động. |
| người ta | Tiếng để chỉ chung cả mọi người: Người ta sinh ra ở đời. |
| Lúc dăm bảy đồng , lúc một , hai chục người ta cũng chẳng tiếc đâu. |
| Nhà ấy ăn tiêu tới tiền trăm , tiền nghìn , chứ một , hai chục thấm vào đâu mà người ta chẳng giúp được mình. |
| Giá như ít nữa mà cậu Khải muốn ra làm công , làm việc trong làng , người ta lo lắng hộ cũng dễ dàng. |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
| Bà chỉ phân vân ở một chỗ : Vẫn hay là ông phán giàu có nhưng rồi nngười tacó tử tế với mình không , hay là " cậy phú khinh bần ". |
| Nhà nngười takhông cày cấy , chẳng còn phải thức khuya dậy sớm , dầm sương dãi nắng. |
* Từ tham khảo:
- người thân
- người thầu
- người thì xông khói, lời nói xông hương
- người thương
- người tình
- người trần mắt thịt