| tài sản vô hình | dt. (Pháp) Của-cải không hình-thể, không thấy được như: nợ-nần, tiền cho mướn ruộng đất và nhà phố, nhà phố cho mướn chưa tới kỳ-hạn, huê-lợi chưa thâu, v.v... |
| Nguồn : internet Góp vốn bằng giá trị nhãn hiệu hàng hóa Khác với những tài sản thông thường , nhãn hiệu hàng hóa là một tài sản đặc biệt ttài sản vô hình, mà giá trị vật chất và tinh thần của nó không dễ dàng xác định được. |
| Trong khoa học pháp lý hiện đại , những đối tượng đó tuy xuất hiện với dạng hình thức mới nhưng bản chất lại chính là quyền tài sản hay nói cách khác , chúng là ttài sản vô hình. |
| Về cơ bản , ttài sản vô hìnhlà tài sản không có đặc tính vật lý , có thể chuyển giao , khai thác giá trị sử dụng và trị giá được bằng tiền. |
| tài sản vô hìnhbao gồm : Quyền đối vật (vật quyền) ; quyền đối nhân (trái quyền) và quyền sở hữu trí tuệ. |
| Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa , nhãn hiệu dần trở thành một đối tượng có giá trị và cụ thể hơn là một ttài sản vô hìnhquan trọng của nhà sản xuất , giúp làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa mang nhãn hiệu. |
| Theo đó , cần ban hành một văn bản quy phạm pháp luật thừa nhận nhãn hiệu là một ttài sản vô hìnhcủa DN và hướng dẫn cách xác định giá trị nhãn hiệu vào bảng cân đối kế toán của DN. |
* Từ tham khảo:
- bầy trẻ
- bầy tui
- bẩy
- bẩy
- bẩy
- bẩy