| bầy trẻ | dt. Sắp trẻ, sắp nhỏ, tiếng gọi các đứa con trong nhà, kể cả ngời ở trẻ tuổi: Bầy trẻ đâu vắng? Má bầy trẻ. |
| bầy trẻ | dt. Bọn trẻ là con cái mình: cho bầy trẻ ăn cơm trước. |
| Mau lên ! Tiếng chân chạy rầm rập trên cầu thang và một bầy trẻ ùa vào phòng. |
| Thế nào rồi tao cũng cho má bầy trẻ tới học tập , nhưng nếu chị em bây chỉ dọn bấy nhiêu món đó thì tụi tao chưa chịu ăn đâu ! Quyên mau miệng : Còn cá chẻm chiên nữa , anh Hai à ! Hai Thép vỗ tay đánh bộp một cái : Có cá chẻm chiên nữa à ! Nhưng anh vội khoát khoát nhẹ tay : Không , có cá chẻm tụi tao cũng chưa chịu ăn. |
| Anh Tám Chấn chạy tới chụp vai Hai Thép lắc lắc , cười nói : Cha chả , tưởng ông không còn về gặp má bầy trẻ nữa rồi chớ ! Mọi người vây quanh anh , vây quanh thằng út , chụp hai du kích mà đấm thùi thụi , níu kéo lăng xăng , kẻ cười , người khóc. |
| Cứ mỗi lần mùn cưa về , bà cháu chúng mình tíu tít ùa ra như bbầy trẻthơ ra đón mẹ đi chợ về. |
| NỖI NIỀM CỦA EM Vần thơ em viết tặng người Mang bao hơi ấm nụ cười trẻ thơ Suốt từ mờ sáng tinh mơ Khi con em vẫn say mơ giấc nồng Là lúc em đã long đong Vội sắp quần áo , thức ăn trong ngày Để còn đi đến trường ngay Nơi đó đang có một bbầy trẻthơ Cô luôn đứng cửa đón chờ Bố mẹ đưa đến tay cô đón vào Môt ngày vất vả biết bao Chăm ăn , chăm uống cùng là học vui Nhưng lòng ngậm những bùi ngùi Đồng lương , đồng thưởng ai thời tỏ thông Những mong xã hội hãy thông Cho cô giáo trẻ sẽ không bỏ nghề Cũng bởi một nỗi ê chề Vài người làm vấy cả nghề tôi yêu. |
| Mầm non , quý lắm người ơi Cho bbầy trẻnhỏ không ngơi tiếng cười Nguyễn Thị Hồng DiễmTháng 5/2018. |
* Từ tham khảo:
- bầy tui
- bẩy
- bẩy
- bẩy
- bẩy
- bẩy gan