| soi gương | đt. Trông mặt mình trong gương (kiếng) Soi gương còn mặt mũi nào, Đã rỗ lại xấu, soi vào sao đang (CD) // (B) Xét lại việc làm phải của người trước mà bắt-chước hay so-sánh Soi gương kim-cổ. |
| soi gương | đt. Soi mình trong gương. Ngb. Theo hành-vi tốt mà bắt chước. Soi gương kim-cổ. |
| Nay người soi gương đã đi xa , thật xa... và bỏ nàng lại với những ngày dài đằng đẵng của một đời mà nàng chắc là buồn tẻ , đìu hiu. |
Loan hỏi : Tôi sung sướng à ? Lạ nhỉ ! Thế mà tôi không biết đấy ! Rồi nàng cười tít đi , nói tiếp : Nào thì sung sướng... Nhung chỉ cái gương bạn cầm ở tay hỏi : Cái gương ai biếu mà tàng thế kia ? Rồi nàng cầm cái gương đồi mồi để gần đấy giơ lên trước mặt Loan : Cô dâu mới thì phải soi gương đẹp này mới xứng đáng. |
Trong khi Khiết sắp ống ảnh và Tuyết soi gương để đánh phấn và sửa lại mái tóc , thì Văn và Hanh cúi gội đầu ở dòng suối chảy từ cái máng cọ xuống cái vũng nhỏ ở giữa mấy tảng đá lớn. |
| Nàng sống mà nào nàng có kịp nghĩ nàng sống ra sao ! Mấy năm ròng rã với cái đời phóng đãng , bị những lạc thú vật dục nó lôi kéo , nó in nếp răn ở mặt , những nếp răn mà khi soi gương , đánh phấn nhìn thấy , Tuyết vẫn rùng mình , lo lắng. |
| Minh soi gương , nói với vợ : Anh không trông thấy hình anh ở trong gương mình ạ ! Tại tối quá đấy thôi. |
| Mới hôm qua khi soi gương , nàng nhận thấy mình hết sức tiều tuỵ , hốc hác , xấu hẳn đi rất nhiều. |
* Từ tham khảo:
- sống một đồng không hết, chết một đồng không đủ
- sống mũi
- sống nay chết mai
- sống ngâm da chết ngâm xương
- sống nhăn
- sống nhăn