| phèng | trt. C/g. Xèng tiếng kêu khi đánh vào thanh-la hoặc cầm hai cái chập lại: Đánh cái phèng |
| phèng | dt Như Phèng la: Giơ cái phèng lên nó đánh (NgCgHoan); Quân hồi vô phèng (tng). |
| Cái uy lực của thời trai trẻ khiến người ta thoải mái , nói năng bông phèng , bừa phứa. |
Quán rượu dì Tư Béo nối tiếng về thứ rượu tăm ngọt giọng , phảng phất mùi cháy khê nồi mà không nhà nào cất được , về tài xào nấu các món thịt rừng mà các lão già cũng hay bông phèng đã nức nở khen rằng " nhắm xong một miếng , thấy người phấn hứng , trẻ tráng ra ngay ". |
Ông đạo sĩ và hai đệ tử múa kiếm gỗ , đốt bùa , hò hét theo nhịp phèng la. |
| Cái uy lực của thời trai trẻ khiến người ta thoải mái , nói năng bông phèng , bừa phứa. |
| Nếu như mặc dầu anh mới gặp họ lần đầu mà đã có thể đùa bỡn được , bông phèng được như thế tức là hai bên có sự thông cảm với nhau rồi. |
| Câu 2 Dòng cảm xúc , suy nghĩ của nhân vật ông lão được nhắc lại qua các từ , cụm từ sau : vui , lòng ông lão náo nức hẳn lên , Chao ôi , nhớ làng , nhớ cái làng quá Trong dòng cảm xúc , suy nghĩ ấy , những kỉ niệm của ông lão với kháng chiến là : những ngày cùng làm việc với anh em , cũng hát hỏng , bong pphèng, cũng đào , cũng cuốc mê man suốt ngày. |
* Từ tham khảo:
- máu chảy đầu rơi
- máu chảy ruột mềm
- máu chảy xương phơi
- máu chó
- máu dê
- máu đỏ đầu đen