| ông tiên | dt. truyền C/g. Tiên-ông người tu theo đạo Lão đã đắc-đạo: Ông tiên ngồi dựa cội tùng, Phất-phơ râu bạc lạnh-lùng ông tiên (CD). // (lóng) Người ghiền (nghiện) thuốc phiện: Có thằng chồng ghiền như ông tiên nho-nhỏ, Tối lại vô mùng, đèn đỏ tựa sao (CD). |
| Dưới ánh trăng , hai ông tiên ngồi đánh ván cờ thiên cổ , chàng tưởng họ vừa ngừng đánh và ngạc nhiên nhìn chàng. |
| Ở mạn bắc , ông tiên liệu nếu về được Kiên Thành , qua ngã Thuận Truyền ông có thể khống chế cả hai phủ Phù Ly và Bống Sơn. |
| Con quỷ nhỏ đọc những lời của ông tiên chắp cánh cho nó. |
| Một làn khói tỏa ra khắp gian hàng , bao phủ những người ngồi ăn ở chung quanh trong một làn sương mỏng , mơ hồ như một bức tranh Tàu vẽ những ông tiên ngồi đánh cờ ở trong rừng mùa thu. |
Màu xanh tươi của hành , rau kết hôn với màu vàng quỳ của thịt kho tàu , nấm hương , mộc nhĩ , chim quay , màu hoa hiên của cà rốt sát cánh với màu bạc ố của vây , miến , long tu ; màu xanh nhạt của nước dùng hòa với màu trắng mờ của nấm tây , thịt thăn luộc , chân giò hầm , tất cả lung linh trong một làn khói lam uyển chuyển : à , ngồi trước một bát hẩu như thế , mình quả thấy mình là một ông tiên chống gậy một sớm mùa thu đi vào một cánh rừng mù sương và ngát hương. |
| Lúc ấy , Hưng có cảm giác bố như ông tiên mà Hưng gặp trong truyện cổ tích... . |
* Từ tham khảo:
- bụng thúng cái, lưng cánh phản
- bụng tỉnh mình gầy
- bụng trâu đầu trắm
- bụng trâu làm sao bụng bò làm vậy
- bụng trên
- bụng xụng