| ông chồng | dt. Người chồng, tiếng gọi chồng của người đàn-bà trong câu chuyện: Cô ta thì con đùm con đeo, mà ông chồng thì cứ say-sưa tối ngày |
| Còn ông chồng em thì nghe đâu đã lấy vợ khác... Anh coi cái đời nhơ nhuốc của người mà anh yêu đó ! Người ấy chẳng đáng làm bận lòng anh , làm bận trí anh. |
Ðược ông chồng luôn ngủ bên nhà mình , cô ba lên mặt hãnh diện với hàng xóm láng giềng lắm , và tỏ ỷ tôn kính chồng như một ông quan lớn vậy : ra vào rón rén , bắt đầy tớ không được nói chuyện hoặc hắng giọng để được tĩnh mịch cho quan Hàn yên giấc. |
Cô Hàn ngồi nghe biết cô bé con dại dột , chắc có thể xoay được và có thể mua được món hời , liền đưa mắt ra hiệu cho ông chồng rồi sẽ nói : Ông vào buồng cho tôi hỏi tí việc. |
Bà chưa nói gì với nó đấy chứ ? Bà vợ chau mày hỏi lại : Nói gì ? ông chồng đấu dịu liền : Báo tin thằng Thân chết ấy mà. |
| Thấy việc lạ , những người vợ lính còn kẹt trong phủ xì xào bàn tán , thêu dệt rằng Kiên đã có tình ý với bà cai đội ngay từ thời ông chồng còn sống. |
| Nhưng vẫn mỉm cười như muốn nói với mọi người ”Có một ông chồng hâm , động tý vác nhau ra toà sung sướng thế đấy“. |
* Từ tham khảo:
- khoai rạng
- khoai riềng
- khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen
- khoai sáp
- khoai sọ
- khoai tây