| ôm bụng | đt. Khoanh hai tay dưới bụng: Ôm bụng cười; ôm bụng lăn-lộn và rên-siếc // (B) Cam lòng, nhận chịu cách ép lòng: Nói ức, tôi cũng ôm bụng mà chịu |
| Nhưng từ hôm cưới trở đi , hễ ông Bá vào buồng thì nàng ôm bụng kêu trời kêu đất : Ông ra ngay , không thời nó đâm chết tôi bây giờ , tôi đau lắm... kìa có ba đứa nó theo sau ông , hai người đàn ông và một người đàn bà , nó đương cầm dao sắp đâm tôi đấy , mau lên không thời chết cả bây giờ. |
| Thấy chị sắp lấy Ngẩu , con ông Lý , nàng ôm bụng cười lăn. |
Chương tò mò ngắm nghía , rồi lại gọi : Vi ! Lần thứ hai , Tuyết cầm đôi đũa chạy lên : Anh gọi thằng Vi làm gì ? Chương chau mày nhìn Tuyết : Thế này là nghĩa gì ? Tuyết ôm bụng cười rũ rượi : Câu hỏi của anh tây nhỉ ! Chương cáu : Cô tưởng tôi đùa với cô đấy à ? Tuyết càng cười to : Ô hay ! Thì ai bảo anh đùa ? Mà ai cấm anh đùa ? Nhưng xin lỗi anh , em xuống quay xong con gà đã , rồi sẽ xin lên hầu chuyện anh. |
| Bằng chứng là chỉ bằng tiếng Anh bồi , anh làm cho tôi và anh bạn đồng hành ôm bụng cười như nắc nẻ ở chỗ sửa xe đạp. |
| Anh càu nhàu. Chúng tôi ôm bụng cười tưởng chết |
| Chẳng hiểu sao nhìn người lạ nude không sao , nhìn Asher nude là tôi ôm bụng cười lăn lộn , không dám nhìn anh. |
* Từ tham khảo:
- mía sơn dịu
- mía tháng bảy nước chảy về ngọn
- mía thanh dịu
- mía tơ
- mịch
- mịch