| ngựa đua | dt. C/g Ngựa thi, ngựa nuôi để dự các cuộc đua hằng tuần có giải thưởng // (R) Môn cờ-bạc chơi với 6 con ngựa bằng gỗ có mang số từ 1 tới 6, với 1 hột lúc-lắc, 1 trúng 4. |
| Rộng nhất là biệt thự của nhà quý tộc Pháp de Montpezat (góc Phan Đình Phùng Hùng Vương) , ông này sang Việt Nam lập nghiệp có một trại ngựa đua ở phố Thụy Khuê , đồn điền ở Tuyên Quang , Thái Nguyên , bên cạnh kinh doanh , de Montpezat còn làm chính trị , ông là chủ của tờ báo Ý chí Đông Dương (La valonté Indochinoise). |
| Ngoài ra , còn nhiều hoạt động hấp dẫn khác như giải đua ngựa mang tên Vó ngựa thảo nguyên cỏ hồng dành cho đồng bào dân tộc K Ho với hàng chục nngựa đua(thuộc giống ngựa địa phương dẻo dai , khỏe mạnh , chuyên leo núi) tham gia thi đấu ; biểu diễn cồng chiêng của nhiều đoàn tại địa phương nhằm quảng bá bản sắc riêng của không gian văn hóa cồng chiêng của người K Ho dưới chân núi Lang Biang. |
| Dự thảo thông tư nêu sản phẩm đặt cược đua ngựa , đua chó dựa trên thứ hạng của nngựa đua, chó đua khi về đích trong cuộc đua do doanh nghiệp (DN) kinh doanh đặt cược tổ chức ; và người đặt cược phải đủ 21 tuổi trở lên , có năng lực hành vi dân sự. |
| Nếu đường đua nhỏ hơn thì tổ chức số lượng chó đua , nngựa đuaít đi , miễn sao vẫn đảm bảo được tính cạnh tranh , hấp dẫn của cuộc đua. |
| Người ta đến đây không phải chỉ để chiêm ngưỡng những chú nngựa đuathiện chiến mà còn để mãn nhãn với những chiếc mũ vô cùng ấn tượng của phái nữ. |
* Từ tham khảo:
- mạy tèo
- mắc
- mắc
- mắc áo
- mắc cái eo
- mắc cạn