| nhân huệ | đt. Làm ơn, cố-cập đến người. |
| nhân huệ | - ơn huệ lớn lao (cũ) |
| nhân huệ | tt (H. nhân: thương người; huệ: ơn) Thương xót và gia ơn: Lòng nhân huệ của cụ Hồ. |
| nhân huệ | .- Ơn huệ lớn lao (cũ) |
| Nay nên chọn người nào có dũng lược nhân huệ , có thể làm tướng súy được , cho làm Thứ sử , Thái thú , dời lại dân ở Nhật Nam đến nương dựa vào quận Giao Chỉ ở Bắc , trở lại chiêu mộ người Man Di , khiến họ đánh lẫn nhau , chuyển vận hàng lụa đến để cấp cho , kẻ nào có thể phản gián dụ hàng thì cắt đất phong cho. |
Mùa hạ , tháng 4 , Nùng Trí Cao làm phản , tiếm xưng là nhân huệ Hoàng Đế , [38a] đặt quốc hiệu là Đại Nam , sang cướp đất nhà Tống , phá trại Hoàng Sơn496 , vây hãm các châu Ung , Hoành , Quý , Đằng , Ngô , Khang , Đoan , Củng , Tầm497 rồi kéo đến vây thành Quảng Châu498 đến năm tuần không lấy được , bèn về. |
| Lấy nhân huệ Vương Trần Khánh Dư làm Phó đô tướng quân. |
Lần trước , quân Nguyên vào cướp , nhân huệ Vương Trần Khánh Dư nhân sơ hở đánh úp quân giặc. |
| Vua chỉ và bảo quan thị thần : "Người kia chẳng phải là nhân huệ Vương đó saỏ" Lập tức sai người chèo thuyền nhỏ đuổi theo. |
| Vua bảo : "Đúng là nhân huệ đấy , ta biết người thường tất không dám nói thế". |
* Từ tham khảo:
- bố vợ vớ cọc chèo
- bộ
- bộ
- bộ
- bộ ác-quy
- bộ bánh cóc