| ngữ | đt. Chừng mực: Ăn xài cho có ngữ // Hạng, tiếng gọi người hay vật với ý khinh: Ra gì những ngữ ấy; cái ngữ ăn rồi nằm có ngày phát ách chết; cái ngữ vơ đũa cả nắm có ngày bị chúng đánh // trt. Chịu, thiếu lại rồi trả sau: Ăn ngữ. |
| ngữ | dt. Nói: Khẩu-ngữ, loạn-ngữ // dt. Lời nói: Đảo-ngữ, ngạn-ngữ, ngoại-ngữ, ngôn-ngữ, quốc-ngữ, tục-ngữ, thành-ngữ, trợ-ngữ. |
| ngữ | đt. C/g Ngự, chống kại, ngăn lại: án-ngữ, thủ-ngữ; đem binh ngữ giặc; đứng ngữ cửa. |
| ngữ | - d. 1. Chừng mực: Chi tiêu có ngữ. 2. Người thuộc hạng đáng khinh: Ngữ ấy làm ăn gì được. |
| ngữ | dt. Loại người hoặc vật, với ý coi khinh: ngữ ấy thì làm gì được o ngữ nào cũng thế. |
| ngữ | dt. Mức, khoảng ước chừng: ăn tiêu quá ngữ. |
| ngữ | I. dt. Đơn vị ngữ pháp trung gian giữa từ và câu. II. Lời, tiếng nói: ngữ âm o ngữ âm học o ngữ bệnh o ngữ cảnh o ngữ điệu o ngữ đoạn o ngữ hệ o ngữ khí o ngữ liệu o ngữ nghĩa o ngữ nghĩa học o ngữ pháp o ngữ pháp học o ngữ tộc o ngữ văn o ngữ vị o ngữ vụng o ẩn ngữ o bản ngữ o biểu ngữ o chuyển ngữ o cổ ngữ o điệp ngữ o khẩu ngữ o lộng ngữ o mật ngữ o ngạn ngữ o ngoại ngữ o ngoại ngữ o ngôn ngữ o ngôn ngữ học o nguyên ngữ o quán ngữ o quốc ngữ o quốc tế ngữ o sáo ngữ o sinh ngữ o song ngữ o thành ngữ o thể ngữ o thuật ngữ o tục ngữ o từ ngữ. |
| ngữ | Nh. Ngự: Án ngữ. |
| ngữ | dt Thành ngữ nói tắt: Từ điển từ và ngữ Việt nam. |
| ngữ | dt Chừng mực: Chi tiêu có ngữ. |
| ngữ | dt Hạng người đáng khinh: Cứ những ngữ ấy thì đứng đường đứng chợ thôi (Ng-hồng). |
| ngữ | dt. 1. Chừng mực: Ăn tiêu theo ngữ. 2. Người (có ý khinh): Ngữ ấy mà làm gì nên thân được. |
| ngữ | (khd). Tiếng nói; nói chuyện: Ngôn-ngữ. |
| ngữ | (khd). Chống chở, ngăn trở: Án ngữ. |
| ngữ | .- d. 1. Chừng mực: Chi tiêu có ngữ. 2. Người thuộc hạng đáng khinh: Ngữ ấy làm ăn gì được. |
| ngữ | Chừng mực: Ăn tiêu có ngữ. Nghĩa rộng: Tiếng để chỉ hạng người nào mà mình có ý tỏ ra khinh-bỉ: Ra gì những ngữ ấy. |
| ngữ | Nói chuyện: Ngữ-ngôn. |
| ngữ | Có khi đọc là “ngự”. Ngăn chống: Đem quân đi ngữ giặc. |
| Nàng không thấy cô nào có thể gọi là đẹp được : Chẳng có ngữ nào ra hồn. |
| ngữ này thì bao giờ mới tới tỉnh. |
| Đến bực mình. Trúc ngẫm nghĩ : ngữ này rồi lại đến chí mạng như chị thôi chẳng kém gì |
| Hôm qua ngữ đến thăm tôi. |
| ngữ này thì thế nào cũng có ngày ông cho tù mọt. |
| Lâu nay đã trót đóng vai ghét phụ nữ , chàng vẫn phải giữ cử chỉ , ngôn ngữ và dáng bộ lãnh đạm như thế. |
* Từ tham khảo:
- ngữ âm học
- ngữ âm học thực nghiệm
- ngữ cảnh
- ngữ điệu
- ngữ đoạn
- ngữ hệ