| ngủ | đt. Nhắm mắt cho trí-hoá và thân-thể hoàn toàn nghỉ-ngơi: Buồn ngủ, dỗ ngủ, đi ngủ, giấc ngủ: Ăn được ngủ được là tiên, Không ăn không ngủ là tiền vứt đi // (R) Chết: Bà đã ngủ hồi khuya sau một cơn ngặt mình // (B) Chơi, thoả-mãn nhục-dục: Chúng nó có ngủ với nhau rồi. |
| ngủ | - đgt 1. ở trạng thái ý thức và cảm giác tạm ngừng, các hoạt động hô hấp và tuần hoàn chậm lại, các bắp thịt giãn mềm, cơ thể được nghỉ ngơi: ăn được ngủ được là tiên (cd). 2. Giao hợp: Ngủ với trai. |
| ngủ | đgt. 1. Ở trạng thái tạm dừng hoạt động, thư giãn các hoạt động thần kinh, hô hấp, toàn bộ cơ thể được nghỉ ngơi: ngủ một giấc o ăn được, ngủ được. 2. (Động, thực vật) ở trạng thái giảm hẳn hoạt động và phát triển trong một thời gian: thời gian ngủ của mầm o ếch vào hang ngủ đông. 3. Nằm, chung đụng, quan hệ nam nữ: họ ngủ với nhau từ trước khi cưới. |
| ngủ | đgt 1. ở trạng thái ý thức và cảm giác tạm ngừng, các hoạt động hô hấp và tuần hoàn chậm lại, các bắp thịt giãn mềm, cơ thể được nghỉ ngơi: ăn được ngủ được là tiên (cd). 2. Giao hợp: Ngủ với trai. |
| ngủ | đt. Nhắm mắt lại để cho tinh thần và thể chất hoàn toàn yên nghỉ, không hay biết: Nhớ ai nhớ mãi thế nầy, Nhớ đêm quên ngủ, nhớ ngày quên ăn (C.d) // Buồn ngủ. Buồng ngủ. Ngủ gà ngủ vịt, ngủ một chút thức, chút ngủ, không thẳng giấc. Ngủ gật. Ngủ kỷ. ngủ li-bì. Ngủ mê. Ngủ khì: nht. ngũ li bì. Ngũ đỗ, ngũ nhờ. Ngủ lang, ngủ chỗ nầy chỗ kia, ngủ bậy bạ. Ngủ ngon. Ngủ say. Ngủ trưa. Ngủ nướng, ngủ rán thêm giấc buổi sáng. Thuốc ngủ. Ngr. Đàn ông đàn bà nằm với nhau: Ngủ với gái. |
| ngủ | .- đg. 1. Ở trạng thái sinh lý bình thường, có thể coi là trở lại theo chu kỳ và có đặc điểm là tạm mất ý thức và cảm giác, nhiều khi có chiêm bao, tuần hoàn và hô hấp chậm lại, cơ chùng: Mỗi đêm ta ngủ độ bảy tiếng cho lại sức để hôm sau lao động. 2. Giao hợp. |
| ngủ | Nhắm mắt lại để cho tinh-thần yên-nghỉ, trái với thức: Ngủ một giấc đến sáng. Nghĩa rộng: Đàn ông đàn bà giao-cấu: Ngủ với gái. Văn-liệu: Buồn ngủ lại gặp chiếu manh. Ăn vi chủ, ngủ vi tiên. Ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm. Ăn được ngủ được là tiên, Không ăn không ngủ là tiền đổ đi (C-d). Giàu đâu đến kẻ ngủ trưa, Sang đâu đến kẻ say-sưa tối ngày (C-d). Nhớ ai nhớ mãi thế này, Nhớ đêm quên ngủ, nhớ ngày quên ăn (C-d). Ru con con ngủ cho đành, Cho mẹ gánh nước đổ bành con voi (C-d). |
| Mợ vừa vấn tóc , vừa dụi mắt cho đỡ ngái nngủrồi bảo nàng : Bây giờ về đây thì phải tập ăn tập nói. |
| Ngay những đêm cậu phán vào nngủvới nàng , cậu cũng phải vụng trộm tựa như nàng không phải là một người vợ. |
| Mà những đêm đó thường thường chính là những đêm mợ phán khó ở , hoặc mệt nhọc , sổ mũi , rức đầu ! Cũng có khi là thời kỳ mợ phán sắp sửa đến ngày ở cữ... Lần nào cũng thế , cứ vào quãng một , hai giờ sáng nghĩa là giữa lúc mợ phán đã nngủgần như chết , cậu phán mới dám rón rén bước một sờ mò đến buồng riêng Trác. |
| Nàng đang nằm nngủyên , bỗng thấy cánh tay sờ lên ngực , lên mặt nàng. |
| Nhiều lúc thằng bé ngủ dậy khóc thét trên giường , mà chẳng ai ru nó. |
Tối đến , nếu Trác còn bận nhiều việc thì nó ngủ ở góc nhà , hoặc trên một chiếc chõng gẫy ở đầu hè. |
* Từ tham khảo:
- ngủ đậu
- ngủ đông
- ngủ gà
- ngủ gà ngủ gật
- ngủ gà ngủ vịt
- ngủ gật