| ngốt | tt. Nóng-bức vì hơi người: Đông người, ngốt quá // X. Ngớp. |
| ngốt | - ph, t. 1. Phát nóng lên và bí hơi: Gian phòng đông ngốt. 2. Thèm thuồng, háo hức: Ngốt của. |
| ngốt | tt. 1. Cảm thấy ngột ngạt, khó thở và bức, nóng: nóng phát ngốt. 2. Thèm muốn đến choáng ngợp, không còn thiết cái gì khác nữa: Tiền bạc làm cho nó ngốt cả mắt. |
| ngốt | đgt 1. Phát nóng lên và bí hơi: Hôm nay có nhiều người họp, nên gian phòng ngốt quá. 2. Thèm thuồng, háo hức: Đừng thấy người ta giàu mà ngốt của. |
| ngốt | tt. Nóng bức quá. Ngr. Muốn tràng trề: Thấy của mà ngốt lên. |
| ngốt | .- ph, t. 1. Phát nóng lên và bí hơi: Gian phòng đông ngốt. 2. Thèm thuồng, háo hức: Ngốt của. |
| ngốt | Nói về nóng bức quá: Chen vào đám đông ngốt người lên. Nghĩa rộng: Nóng-nảy, náo-nức sự gì: Thấy của mà ngốt. Thấy tiêu mà ngốt. |
| ngốt lên như đứng trước một đống của cải lớn , Hội bần thần. |
Cô sẽ không bao giờ bỏ Thụy đi , nếu như sáng đó trời không đổ mưa , mùi lá xuyên mộc ngốt trong hơi ẩm nghe nôn nao quá đỗi. |
| Chị uống ừng ực như người sắp chết khát , hai mắt sáng ngốt , vẫn chưa hết ánh dài dại , hoang dã. |
| Khi kết hợp với áo thì bạn nên chọn những chiếc áo mát mẻ một chút vì phần váy dưới chân của bạn đã dài rồi , lại kết hợp với một chiếc áo kín đáo , nhìn bạn sẽ nngốtlắm. |
* Từ tham khảo:
- ngộtl
- ngột
- ngột ngạt
- ngơ
- ngơ ngác
- ngơ ngác như vạc đui