| ngọt | bt. Có vị êm dịu như đường, như mật: Bánh ngọt, bưởi ngọt, cam ngọt; ở như cây quế giữa rừng, Cay không ai biết, ngọt đừng ai hay (CD). // Vị của xương của thịt nấu ninh, mới nếm thì măn-mẳn, nuốt vô khỏi cổ thì có cái hậu ngòn-ngọt: Bột ngọt, canh ngọt, nước lèo thật ngọt; Ví dầu con cá nấu canh; Để tiêu cho ngọt để hành cho thơm (CD). // (B) Êm-dịu, nhẹ-nhàng: Dịu-ngọt, dỗ ngọt; Nói ngọt lọt đến xương. // Đàn-bà đẹp: Hảo ngọt, thèm ngọt. // Rộng-rãi, hời-hợt: Chơi ngọt, trả tiền ngọt; cậu Hai rất ngọt. |
| ngọt | - tt. 1. Có vị như vị của đường, mật: cam ngọt Nước rất ngọt thích ăn của ngọt. 2. (Món ăn) ngon, đậm đà, dễ ăn: cơm dẻo canh ngọt gà ngọt thịt. 3. (Lời, giọng, âm thanh) dễ nghe, êm tai: trẻ con ưa ngọt ngọt giọng hò. 4. (Sắc, rét) ở mức độ cao: Dao sắc ngọt rét ngọt. |
| ngọt | tt. 1. Có vị như vị của đường, mật: cam ngọt o Nước rất ngọt o thích ăn của ngọt. 2. (Món ăn) ngon, đậm đà, dễ ăn: cơm dẻo canh ngọt o gà ngọt thịt. 3. (Lời, giọng, âm thanh) dễ nghe, êm tai: trẻ con ưa ngọt o ngọt giọng hò. 4. (Sắc, rét) ở mức độ cao: Dao sắc ngọt o rét ngọt. |
| ngọt | tt 1. Có vị như đường hay mật: Ngọt như mía lùi (tng). 2. Ngon dịu: Cơm dẻo canh ngọt (tng). trgt 1. Nhẹ nhàng, dễ nghe: Nói ngọt lọt đến xương (tng). 2. êm dịu: Đàn ngọt hát hay (tng). 3. Thấm thía: Rét ngọt. |
| ngọt | tt. Vị dịu như đường, như mật: Mật ngọt chết ruồi (T.ng) . // Nước ngọt. Ngb. Dịu dàng, êm ái. // Nói ngọt. // Dỗ ngọt. |
| ngọt | .- t, ph. 1. Có vị êm dịu như đường: Ngọt như mía lùi (tng). 2. Ngon dịu: Cơm dẻo canh ngọt (tng). 3. Cg. Ngọt ngào. Khéo léo dễ nghe: Nói ngọt lọt đến xương (tng). |
| ngọt | Nói vị êm dịu như đường, như mật: Cam ngọt. Chuối ngọt. Nghĩa rộng: Êm dịu: Nói ngọt. Dỗ ngọt. Văn-liệu: Ngọt như mía lùi. Mật ngọt chết ruồi. Nói ngọt lọt đến xương (T-ng). Ngọt-ngào đầu lưỡi, mặn-mà lỗ tai (Ph-Tr). Ngọt-ngào có một, sai ngoa chưa từng (Tr-Th). Có phúc lấy được vợ già, Sạch cửa sạch nhà lại ngọt cơm canh (Ph-ng). |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
Thấy bà Thân vẫn không đổi ý , bà lại nngọtngào : Ra vào những chỗ quyền quý ấy càng học được nhiều cái khôn. |
| Bà thấy nàng , chít khăn tùm tụp , che gần hết mặt , bèn nngọtngào bảo nàng : Bỏ khăn ra khỏi nực. |
Bà Tuân kéo tà áo , ngồi xuống giường , bên bà Thân , nngọtngào nói nhỏ : Tôi đã bảo cái đó không hề gì. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình nngọtngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
Bà nhìn thẳng vào mặt bà Thân mỉm cười và nngọtngào nói bằng một giọng rất nhẹ nhàng : Dễ người dễ ta cụ ạ ! Bà Thân nhất định từ chối , trả lại hai lá giấy : Không , tôi cứ xin đủ một trăm là ít ỏi quá lắm rồi. |
* Từ tham khảo:
- ngọt lịm
- ngọt lọt đến xương
- ngọt lừ
- ngọt lự
- ngọt ngào
- ngọt ngay