| người thượng | dt. Trước gọi Mọi, giống người ở các vùng cao-nguyên và rừng núi nước Việt-nam: Người Thượng hay người Kinh đều là dân Việt cả. |
| người thượng | dt Người thiểu số ở miền núi: Người kinh và người thượng đoàn kết nhất trí. |
| Trời còn tối mịt , dù sương núi phủ khắp thung lũng che lấp hết cảnh vật nhưng cũng chính nhờ màu trắng âm u đó ấp ủ chút ánh sáng lặng lẽ mà ông giáo còn phân biệt được cáo cổng nặng nề ghép bằng những thân cây không tô chuốt , hàng rào dày bằng thân le vót nhọn đan chéo nhau và xa hơn nữa , chìm khuất giữa bể sương là một mái nhà cao giống kiểu nhà người thượng. |
| Sang tuần thứ hai , thứ thuốc quết nhuyễn bằng lá cây của người thượng đã làm cho vết thương trên đầu khô lại. |
| Rồi để cho nó ấm hơn nữa , họ mời ông uống tí rượu cần theo phong tục của người thượng. |
| Chuyện khôi hài quanh nếp suy nghĩ , nhận thức đơn giản của người thượng. |
Mẫm lên tiếng hỏi : người thượng họ tìm thấy xác bác Năm hồi nào ? Người gánh muối đáp : Không biết. |
Ai vốn nhỏ không kham nỗi thế đâu ! Huệ trầm ngâm một lúc , hơi do dự , rồi nói với ông giáo : Thực ra anh Cả con chỉ nhờ chịu khó , năng đi lại giao thiệp với người thượng. |
* Từ tham khảo:
- nhăn nheo
- nhăn nhiu
- nhăn nhíu
- nhăn nhó
- nhăn nhó như chuột chù mút giấm
- nhăn nhó như khỉ ăn gừng