| ngọc | dt. Đá quý hoặc hột châu do loài vật già sinh ra: Bửu-ngọc, châu ngọc, kim-ngọc; Ngọc sa xuống biển ngọc trầm, Thò tay vớt ngọc, vớt nhằm hột châu (CD). // (R) a. Vật đẹp và quý như ngọc: Luỵ ngọc, lời ngọc, người ngọc, nhả ngọc phun châu. // b. Cơm gạo: Hột ngọc của Trời. |
| ngọc | - d. Đá quý, thường dùng làm vật trang sức, trang trí. Chuỗi hạt ngọc. |
| ngọc | dt. Đá quý: chuỗi hạt ngọc o ngọc bích o ngọc bội o ngọc diệp kim chi o ngọc diện o ngọc đường o ngọc giai o ngọc hành o ngọc hoàn o ngọc hoàng o ngọc hữu o ngọc lan o ngọc lộ o ngọc lưu li o ngọc ngà o ngọc nữ o ngọc phả o ngọc thạch o ngọc thể o ngọc thiện o ngọc thỏ o ngọc thực o ngọc tỉ o ngọc trai o ngọc trúc o bệ ngọc o bích ngọc o gót ngọc o hồng ngọc o vàng ngọc. |
| ngọc | dt 1. Tên chung các thứ đá quí: Kìa trai già có khi nở ngọc (BNT). 2.Thứ gì quí lắm, đẹp lắm: Khen tài nhả ngọc phun châu (K). 3. Nước mắt của người phụ nữ đẹp: Khôn ngăn giọt ngọc sụt sùi nhỏ sa (K). 4. Thân người phụ nữ đẹp: Nàng đà gieo ngọc, chìm châu (K). |
| ngọc | dt. Thứ đá quí, trong, có sắc bóng sáng: Vườn ai mướt quá, trong ngư ngọc (H.m.Tử) Ngr. Thứ hạt châu ở loài vật sinh ra: Ngọc rắn, ngọc trai. Ngb. Nói cái gì quí giá: Ngọn đèn thấp-thoáng bóng trăng, Ai đem người ngọc thung-thăng chốn nầy (C.d) |
| ngọc | .- d. 1. Tên chung của các thứ đá quí. 2. Thể tròn và rắn, có sắc bóng, ở trong cơ thể một số động vật: Ngọc trai. |
| ngọc | Thứ đá quí có sắc bóng sáng: Ngọc liệu. Ngọc thạch. Nghĩa rộng: Nói các thứ hạt châu ở loài vật sinh ra: Ngọc rắn. Ngọc rết. Nghĩa bóng: Nói cái gì quí giá: Ngọc lộ. Ngọc quế. Văn-liệu: Ngọn đèn thấp-thoáng bóng trăng, Ai đem người ngọc thung-thăng chốn này (C-d). Trót đà ngọc ước, vàng thề, Dẫu rằng cách trở sơn-khê cũng liều (C-d). Khen tài nhả ngọc, phun châu (K). Cũng liều ngọc nát, hoa tàn mà chi (K). Khi trướng ngọc, lúc rèm ngà (C-d). |
| Thỉnh thoảng lưa thưa vài cây hồng , vài cây nhài hay lơ thơ vài cây nngọclan còn nhỏ. |
| Lúc đầu chàng nhìn thấy vẻ đẹp cả cái cổ tròn màu trắng dịu và non như một búp hoa ngọc lan sắp nở. |
| Tưởng tượng giá cầm cái vợt , mà vớt thì được một mớ ngọc thuỷ xoàn đủ làm một cái vòng đeo cổ. |
| Trương phải dọn nhà đi nơi khác , đến ở một căn gác tồi tàn ở ngọc Hà. |
Phương đưa cho Doanh xem tờ chương trình : Anh xem ở giải ba có con Diamant và con Saphyr , Hữu liên châu là có hai hòn ngọc , về liền nhau. |
| Về phía sau , khung cửa sổ để lộ ra một khu vườn nhỏ , vài quả na màu xanh như ngọc thạch lẫn vào bóng trong xanh và êm lọt qua những cành na mềm lá xếp đều đặn. |
* Từ tham khảo:
- ngọc bích
- ngọc bội
- ngọc bút
- ngọc chẩm
- ngọc chỉ
- ngọc chiếu