| ngoằn ngoèo | tt. C/g. Ngoăn-ngoeo, ngoắc-ngoéo và ngòng-ngoèo, cong-queo, quanh-quẹo, không ngay: Đường ngoằn-ngoèo, chữ viết ngoằn-ngoèo. |
| ngoằn ngoèo | - Cg. Ngoằn ngà ngoằn ngoèo, vằn vèo. Cong đi cong lại nhiều lần: Đường ngoằn ngoèo. |
| ngoằn ngoèo | tt, trgt Cong đi cong lại nhiều lần: Sợi dây trói ngoằn ngoèo vắt ngang trên lưng (NgVBổng); Một tia khói nhỏ ngoằn ngoèo bay lên (Tố-hữu). |
| ngoằn ngoèo | .- Cg. Ngoằn ngà ngoằn ngoèo, vằn vèo. Cong đi cong lại nhiều lần: Đường ngoằn ngoèo. |
| ngoằn ngoèo | Cong queo: Ngoằn-ngoèo khúc rắn. Đường đi ngoằn-ngoèo. |
Theo con đường đất nngoằn ngoèohơn hai cây số mới đến nhà cậu phán. |
Đèn điện chiếu xuống mặt hồ Trúc Bạch những luồng sáng dài , rung động , ngoằn ngoèo như đàn rắn vàng đùa giỡn , bơi lượn. |
| Cái quạt giấy có vẽ cảnh sơn thủy và đề thêm một bài thơ tứ tuyệt của Lý Bạch , do chữ nghĩa ngoằn ngoèo nhăng nhít , bị bớt còn ba thưng. |
| Cành cây trắng ngoằn ngoèo như đám bạch xà ngóc cổ lên trời hứng uống mù sương trong chuyện đời xưa. |
| Một con trăn gió uốn lưng trườn tới , đầu cất cao hơn ngọn sậy , ngoằn ngoèo lướt hút vào bụi cây trầm um tùm. |
| Năm Sài Gòn đã bế xốc Bính lên chạy vùn vụt , lần lút trên con đường ngoằn ngoèo bên bờ ruộng. |
* Từ tham khảo:
- tri hô
- tri huyện
- tri khách
- tri kì nhất bất tri kì nhị
- tri kỉ
- tri nan hành dị