| ngọt thanh | tt. Nh. Ngọt lừ. |
| Căn nhà tự nhiên lặng lẽ đến kỳ lạ , nghe tiếng thằng Bầu thở ngỡ ngàng , nghe cả tiếng ơ cá kho sôi tăm tăm trên bếp , tôi ngửi thấy đâu đây mùi bông súng Đà Lạt thơm dịu , ngọt thanh pha cái mùi tanh tanh của bùn dưới đáy ao. |
Linh lặng lẽ thưởng trà , cảm nhận vị đắng nhân nhẩn chạm vào đầu lưỡi tan nhanh để lại dư âm ngọt thanh mãi như hương núi rừng đọng lại. |
| Hạt cốm dẻo thơm , vị nngọt thanhthanh , nhẹ nhàng như sữa non. |
| Trái sầu riêng nơi đây nổi tiếng thơm ngon , cơm vàng , thịt dày , hạt lép , vị béo ngậy và nngọt thanh. |
| Dưa hấu Long Trì từ lâu đã nổi tiếng gần xa nhờ vị nngọt thanh, ruột đỏ , vỏ mỏng và đặc biệt là bảo quản được rất lâu. |
| Dưa hấu Long Trì thường có hạt nhỏ mịn (có giống không hạt) , thơm , vỏ mỏng , nngọt thanh, mọng nước , hơi giòn và không bị xốp nếu để lâu như những giống dưa khác. |
* Từ tham khảo:
- bơ sờ
- bơ thờ
- bơ thừa sữa cặn
- bơ vơ
- bơ vơ như chó lạc đàn
- bơ vơ như chó lạc nhà