| ngậm miệng | đt. Mím môi, không mở miệng ra. // Im-lặng, không nói: Gặp lúc chẳng may nên ngậm miệng, Chờ khi tháy-máy sẽ ra tay (PVT). |
| ngậm miệng | đgt Không nói năng gì: Khôn thì ngậm miệng, khoẻ thì cắp tay (tng); Hai người ngậm miệng cùng nhau thui thủi bước đều (NgCgHoan). |
| ngậm miệng | đt. Nht. Im lặng; không nói ra. |
| Trước kia , một đôi khi cậu cũng mắng bảo mợ phán nhưng nay có khó chịu , cậu cũng phải nngậm miệng, nói ra lại e vợ ngờ vực là có ý bênh vực vợ bé. |
| Chị nghĩ xem , vợ chồng ở đời với nhau , để cùng nhau chung gánh công việc , để khuyến khích nhau , nhưng chồng em thì chị bảo em khuyến khích cái gì , mà dẫu có muốn nữa cũng không được , vì đối với mọi người trong nhà , em chỉ việc ngậm miệng mà nghe lệnh trên. |
| Rồi thì cả làng sẽ ngậm miệng hến. |
| Gián quan Lê Lâm ngậm miệng không dám nói , để đến nỗi trẻ con ở chợ nắm tay mà nói : "Tiếc ta không được làm quan đài thôi !". |
| Như chúng ta hiện nay dạy kiểu để cho ai cũng thành nhà văn , thành nhà toán học , thành kỹ sư bác sĩ... Nhưng , có những cái ai cũng phải học : Tình yêu , sự tôn trọng nhau , sự trung thực , tính phản biện , thấy sai phải nói chứ không ngậm miệng ăn tiền... Đơn giản hơn nữa : bỏ rác đúng chỗ , không nhổ bậy , đi đúng làn đường , nhường nhịn nhau , là người lành không ngồi vào chỗ người khuyết tật , không bỏ túi cái gì không phải của mình... Bên cạnh đấy , bỏ tất cả các loại thi đua vô bổ , hình thức lòe loẹt , tính từ sáo rỗng... Thực ra thì , ý kiến của giáo sư Thêm cũng mới chỉ là đề xuất của ông trong một hội thảo khoa học , đúng sai thì cần bình tĩnh trao đổi lại , và đấy mới đúng là khoa học và mới có khoa học. |
| Tôi tự hỏi mình có nên nngậm miệnglại không , có nên uốn nắn cách nói của mình không , có nên cho tất cả thí sinh cùng một thang điểm 9 ,75 tức là không tuyệt đối nhưng không quá thấp và tôi sẽ được an toàn. |
* Từ tham khảo:
- ngữ pháp
- ngữ pháp học
- ngữ tộc
- ngữ văn
- ngữ vựng
- ngự