| nghị luận | đt. Bàn-bạc, nói chuyện với nhau: Hai đàng nghị-luận trót giờ // dt. Bài luận một vấn-đề: Nghị-luận luân-lý, nghị-luận văn-chương. |
| nghị luận | - đgt. Bàn bạc và đánh giá một vấn đề: văn nghị luận (thể văn dùng lí lẽ phân tích, giải quyết vấn đề). |
| nghị luận | đgt. Bàn bạc và đánh giá một vấn đề: văn nghị luận (thể văn dùng lí lẽ phân tích, giải quyết vấn đề) |
| nghị luận | đgt (H. luận: bàn bạc) Dùng lí luận phân tích phải trái: Học sinh trung học đã bắt đầu làm văn nghị luận. |
| nghị luận | bt. Bàn bạc, luận bàn. |
| nghị luận | .- Bàn bạc cho ra phải trái. |
| nghị luận | Bàn-bạc: Việc ấy hội-đồng nghị-luận mãi chưa xong. |
Như nhà diễn thuyết không có ý tượng dựng sẵn , Lộc nói chuyện thuyên chẳng biết định nói gì nữa , hình như bị cách nghị luận liên miên đưa tư tưởng chàng ra ngoài vòng câu chuyện. |
| Chứ như kẻ kia , Lã Trĩ ngông ngạo mà làm việc dâm tà (38) , Thích Cơ được yêu , rồi đầy thân con lợn (39) ; lẽ cương thường hỏi bên nào hơn? Huống chi như trái lẽ trời mà bảo sẻ chén canh , yêu con bé mà coi thường gốc nước ; (40) luân thường cha con hỏi rằng để đâủ Những người nghị luận ở đời sau , chẳng so nặng nhẹ , chẳng xét phải trái , lòng không suy nghĩ , miệng chỉ quàng xiên , đối Hán thì khen ngợi chẳng tiếc lời , đối Sở thì chê bai không tiếc sức , khiến đấng Đại vương của chúng tôi trong cõi u minh cứ phải chịu những lời mỉa mai cay độc. |
| Cuộc nghị luận ở Đà Giang , cớ sao loài người mà lại phải chịu thua loài vật? Cái đó là vì có duyên cớ. |
| I Đọc hiểu Câu 1 : Phương thức biểu đạt chính : Phương thức nnghị luận. |
| II Làm văn Câu 1 : a. Về hình thức : Đảm bảo triển khai vấn đề nnghị luậnthành đoạn văn hoàn chỉnh , logic ; vận dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng. |
| Có cách diễn đạt mới mẻ , thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề ngnghị luận |
* Từ tham khảo:
- nghị bất luận
- nghị nhi hậu hành
- nghị sĩ
- nghị trường
- nghị trưởng
- nghị viên