| năm xưa | dt. Ngày nào đó, cách nay đã nhiều năm: Nhớ hồi năm xưa, nó chỉ bằng bắp chân, mà bây giờ đã sồ-sộ. |
| năm xưa | - d. 1. Thời gian trước đây đã lâu. 2. Nh. Năm kia. |
| năm xưa | trgt Thời gian đã lâu trước đây: Có chồng năm ngoái, năm xưa, năm nay chồng mất vẫn chưa có chồng (cd). |
| năm xưa | .- d. 1. Thời gian trước đây đã lâu. 2. Nh. Năm kia. |
Nhưng mỗi năm hễ anh thấy lá vàng rơi , thấy hơi gió heo may đến mơn man mái tóc anh , má anh , thì xin anh coi nó như cái hôn âu yếm của người đã khuất từ lâu , cái hơi thở cuối cùng của Lan Hà năm xưa... Người yêu anh : LAN HÀ. |
| Nàng cũng biết tin ấy , thế có ai oán không ? Đứa con nàng tự nhiên phải bệnh chết , nàng hoá điên từ đấy ; bây giờ cứ đi lang thang , hát nghêu ngao , nhưng thường thường nàng hay về nhà bố mẹ đẻ , lấy cái guồng năm xưa ra quay tơ , quay cả ngày mà không biết mỏi , thỉnh thoảng có hát lên mấy câu. |
Người chồng đi ra , đầu quấn chiếc khăn nâu , mình mặc áo cộc nâu , quần vuông lá toạ , vẻ mặt xấu xí , nói : Mời ông xuống , chúng cháu chở... Sinh ngồi xuống ở mũi thuyền , nhưng vẫn nhìn đăm đăm vào người đàn bà ; mười năm đã qua , mà trông vẫn phảng phất như người con gái năm xưa. |
| Mấy bông hoa nhài trắng như mấy cái nụ cười âu yếm nhắc lại trong trí Giao câu chuyện tặng hoa ý nhị năm xưa. |
Tuyết phưỡn ngực đi lại chỗ hai người : Hai cậu xem tôi có còn là Tuyết năm xưa nữa không ? Thuý nghiêng đầu ngắm nghía , khen : Hơn ! Đẹp hơn ! Lan nói tiếp : Ừ , “toa” đẹp hơn thật đấy ! Có lẽ vì độ này ít thức đêm , ít lu bù chứ gì. |
Chương nhìn Tuyết bằng cặp mắt mỉa mai , vì chàng lại nhớ đến sự so sánh vô lý của Tuyết ngày năm xưa , Tuyết bỗng ôm ngực cúi xuống ho sù sụ. |
* Từ tham khảo:
- úa
- úa xào
- ụa
- ụa
- uẩn
- uẩn khúc