| một đời | trt. Cả đời chỉ có một cách thế, không có chi khác: Chịu khổ một đời. |
Chết thì còn cần gì nữa ? Bao nhiêu điều ham muốn bấy lâu , nhưng ham muốn không dám tự thú , hay bị đè nén đi trong một phút bùng bùng nổi dậy : một đời mới đợi chàng. |
Không phải chàng ghét gì Trương , nhưng chàng nói như vậy chỉ vì ngầm sung sướng và tự cao rằng mình đã sống một đời ngay thẳng. |
| Nhưng nếu chưa có gì thì tớ sẽ báo thù Thu đã làm khổ một đời và tớ sẽ giết Thu... Chàng cười lên mấy tiếng to và chính chàng cũng ghê sợ khi nghe thấy tiếng cười của mình. |
Chàng ngửng nhìn trời qua những cành long não lá non và trong : Chàng thấy mình như trở lại hồi còn bé dại , lâng lâng nhẹ nhàng tưởng mình vẫn còn sống một đời ngây thơ trong sạch và bao nhiêu tôi lỗi của chàng tiêu tán đi đâu mất hết. |
| Trương thấy có vẻ bất thường và tự nhiên thương hại đôi vợ chồng có lẽ vì nghèo quá đã phải quên cả những liêm sỉ của một đời sống bình thường. |
| Trương thấy trước rằng một đời sống như thế sẽ khó khăn quá , chật vật quá. |
* Từ tham khảo:
- ăn mòn rửa lũa
- ăn mòn sun-fát
- ăn mót
- ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng
- ăn một mâm nằm một chiếu
- ăn một miếng, tiếng cả đời