| ngân vang | đt. Kêu vang và kéo dài trong trẻo: Tiếng chuông ngân vang. |
| Tiếng boong... boong... kroói... krooi... âm vang rất xa như một thứ tiếng ngân vang kìm loại , một thứ tiếng đồng tiếng sắt xé tan màn đêm , làm thức tỉnh và kinh hoàng tạo vật. |
| Tiếng thở dài hàng ngày của ông ông tập thở theo lối dưỡng sinh vẫn cất lên đều đều khi bước chân nặng nề đưa ông từ gác xuống nhà , từ nhà lên gác , song đáp lại tiếng ngân vang của nó , chỉ có một sự im lặng buồn tẻ. |
| Giai điệu ngọt ngào ngân vang từ khi còn rất trẻ , để cũng mơ lần qua sông Ðáy. |
| Cô lấy chày gõ nhẹ vào chiếc chuông đồng khiến âm thanh ngân vang lảnh lót như đánh thức các pho tượng trên cao tỉnh giấc để chứng kiến lời thỉnh cầu của một con chiên. |
| Khi mảnh trăng đung đưa trước gió , tiếng hát trong trẻo và thánh thiện ngân vang , nàng hiện ra rực rỡ. |
| Ai nấy đều trăn trở , dày công sưu tầm lời cổ , tâm huyết viết lời mới theo các làn điệu dân ca ví , giặm như ca ngợi quê hương , đất nước , tuyên truyền phòng chống ma túy , bạo lực gia đình Trong ánh mắt của những nghệ sỹ không chuyên ấy luôn ánh lên niềm đam mê cháy bỏng với dân ca ví , giặm và họ đã gác bỏ những bận rộn , khó khăn để giành giải cao tại các hội thi , hội diễn , liên hoan văn nghệ như : Giải A cuộc thi Liên hoan dân ca ví , giặm TP Hà Tĩnh năm 2015 , giải B hội thi Liên hoan dân ca ví , giặm Nghệ Tĩnh năm 2016 Khúc hát dân ca ví , giặm không chỉ nngân vangtrên đất Thành Sen mà còn ăn sâu trong đời sống văn hóa văn nghệ , sinh hoạt dân gian khắp các vùng miền trong tỉnh. |
* Từ tham khảo:
- bà nội
- bà phước
- bà quở
- bà tam
- bà thân
- bà thuỷ