| ngẩn mặt | đt. Đưa mặt ra như hỏi người nầy người kia: Ngẩn mặt nhìn mọi người. |
| ngẩn mặt | - Nh. Ngẩn: Bị mắng ngồi ngẩn mặt ra. |
| ngẩn mặt | đgt Đứng, ngồi đờ dẫn, như ngây mặt: Sinh nghi ngẩn mặt giờ lâu (PhTr). |
| ngẩn mặt | .- Nh. Ngẩn: Bị mắng ngồi ngẩn mặt ra. |
Bính bỗng ngẩn mặt ra và không còn sức nhấc nổi bước : Hai cánh cổng sắt cao và dày sơn chạt hắc ín của đề lao Hải Phòng lù lù hiện trước mặt Bính. |
| Nước mắt ràn rụa , Mịch nức nở nói : Anh vẫn yêu tôi như thế này ử Anh vẫn giận tôi đến thế này ử Anh giết tôi đỉ Tôi mà chết được vì anh thì hồn cũng mát đấy ! Long ơi , quân giả dối , quân khốn nạn ! Đừng mong đeo mặt nạ mà lừa tôi đâu ! Trước luận điệu bất ngờ ấy , Long đứng ngẩn mặt ra. |
| Cả nhóm thủ lĩnh đảng "Đào lưu" cứ ngẩn mặt ra , chẳng còn phân biệt thế nào là thật giả nữa. |
| Mộc sún ngẩn mặt ra nhìn. |
| Đời này là thế đấy ! Lạng ngôngẩn mặt(.t ra mà nghe Kim Chi giảng đạo. |
| Quang Phát cố nén hồi hộp , khẽ kêu lên : Có phải là anh không? Vị khách ngỡ ngàng , ngoảnh nhìn chung quanh rồi dừng lại ở ông : Hình như... anh hỏi tôỉ Vâng ! Anh có phải là người hơn bốn mươi năm trước... Ta đã gặp nhau ở nhà ga Lưu Quan... Vị khách vẫn ngẩn mặt : Hơn... bốn mươi năm trước?... Nhà ga... Lưu Quan?... Tôi không hiểu... Quang Phát gợi ý : Cái ngày anh lên tàu vào nam kiếm việc ấy... và... anh đã bị mất chiếc ví... Hình như nhắc đến chiếc ví , vị khách đã nhớ lại mọi chuyện. |
* Từ tham khảo:
- làm eo
- làm eo làm sách
- làm gang ăn sải
- làm gì
- làm già
- làm giả