| mặt buồn | dt. Mặt có vẻ buồn tự-nhiên, mắt luôn-luôn ngó xuống, miệng như dấu mũ: Người có mặt buồn luôn-luôn nghiêm-nghị // Vẻ mặt của người có việc buồn trong một lúc: Mặt buồn dàu-dàu; Làm mặt buồn. |
| Không đợi cho Chuyên bắt đầu , chàng nói luôn , nét mặt buồn rầu : Anh đừng giấu tôi nhé ! Trước khi đến với anh tôi đã chữa khắp mặt đốc tơ rồi. |
Tuyết nhấc cây đàn lên gẩy xong bài xuân nữ thán , rồi cúi mặt buồn rầu , hai bên má nước mắt chảy giàn giụa. |
| Hôm nọ em thấy chị ấy ra chợ , trông mặt buồn thiu... Câu nói của Hà đột ngột nhắc đến Loan đương khi nói chuyện về việc cưới của Dũng , khiến Trúc nghi rằng Hà đã giận Dũng là vì Loan. |
Vẻ mặt buồn rầu , dáng điệu uể oải , Tuyết vào phòng khách ngồi phịch xuống cái ghế nệm dài. |
| Nhung ngồi bên cạnh chàng , sực nức mùi nước hoa linh lan với nét mặt buồn buồn. |
| Nhìn cặp mắt sâu hoắm và vẻ mặt buồn bã của Minh , Văn không muốn làm phiền lòng bạn nên chỉ hỏi thăm những chuyện vô thưởng vô phạt chẳng hạn như chuyện viết báo soạn sách , sức khoẻ chàng ra sao... , mắt giờ đã bình thường như xưa... Minh thì ngượng nghịu , xấu hổ. |
* Từ tham khảo:
- xắp
- xắp
- xắp xanh
- xắp xảnh
- xắt
- xấc