| ngàn đời | tt, trgt Từ rất lâu: Đó là đặc tính ngàn đời của dân tộc. |
| Chính con ốc nhỏ ấy là trái phá , có thể nổ tung cả địa cầu , nên hãy để cho con ốc nhỏ ấy đi về nơi vực thẳm của đại dương , trầm mình xuống , yên ngủ ngàn đời. |
| Ta tự hỏi : Họ là ai , có phải là bà mẹ Việt Nam từ ngàn đời thương anh bộ độỉ Có phải các cháu nhỏ , các em thơ ríu rít quấn lấy tay anh? Mà sao bàng quan thế , dửng dưng thế... Ôi chao là buồn... Họ nhìn quanh , lạnh lẽo và thụt vội vào nhà trong , cánh cửa tre hạ xuống , chó sủa ran... Thật tệ hơn cả "cô giáo vùng cao" Bọn mình mệt quá rồi , không đủ sức đứng dậy vào nhà nữa và nằm lăn dưới bóng tre mà nghỉ và kiếm cách vào nhà. |
| Nơi đó hàng ngàn đời nay , đêm cũng như ngày , mùa khô rồi lại mùa mưa , bao cuộc chiến tranh đã trôi qua , bao triều đại suy rồi lại thịnh , những con sóng kia vẫn bất biến hối hả vội vã chạy vào bờ rồi lại hối hả vội vã lao trở ra , đấm ngực thùm thụp , giận dữ sùi cả bọt mồm bọt mép nhưng rồi chả để làm gì. |
| Và sau đó , dường như cũng run rẩy với trời đêm huyền bí , biển thao thức đợi mặt trời lên để trả lại cho nó cái tự tin thanh than và nồng đắm ngàn đời. |
| Trăng ngàn đời vĩnh cửu. |
| Linh hồn (hương linh , chân linh…) thanh nhẹ của họ chỉ hợp với sự thanh khiết , nhẹ nhàng và ứng với những giá trị đạo đức , nhân nghĩa ngàn đời của Tiên tổ. |
* Từ tham khảo:
- dạy con từ thuở còn thơ
- dạy dỗ
- dạy đĩ vén váy
- dạy đĩ vén xống
- dạy đĩ vén xống, dạy ông cống vào trường
- dạy đời