| mặt giận | dt. Mặt người đang giận, má cau, mày nhíu, môi bặm, mắt đỏ...: Làm mặt giận. |
Tuy ngoài mặt giận dữ , nhưng chàng không khỏi cười thầm với mình. |
Văn làm mặt giận : Chị cứ kiểu cách làm gì vậy ? Chỗ anh chị với tôi khác nào anh em ruột thịt trong nhà , thế nào mà chả xong ! Minh ngẫm nghĩ một giây rồi khẽ bảo vợ : − Thế mình sang bên bác Tư trả lại mấy quả trứng. |
Mình hoang phí thế kia ? Liên bèn làm mặt giận : Mình đã thấy em hoang phí bao giờ chưa ? Chẳng lẽ hôm nay mình thi đỗ lại không đáng ăn mừng một con gà ư ? Minh vờ hoảng hốt hỏi : Sao em biết anh đỗ ? Anh đỗ thật à ? Rõ hỏi ngớ ngẩn chưa ! Ừ , nhưng mà sao mình lại dám đoán rằng anh đỡ kia chứ ? Nếu như anh bảo rằng anh thi trượt thì mình nghĩ sao ? Thì em không tin. |
| Chàng làm mặt giận bảo Nhung : Nghèo đâu có gì là xấu ! Nhung cười dửng dưng : Thì vẫn đẹp ! Có ai nói gì đâu ! Lời nói như châm chọc khiến Minh càng tức giận. |
| Lúc về , tôi cố ý tránh nàng , và giữ vẻ mặt giận. |
| Từ bộ mặt giận dữ , chiếc cằn nung núc lúc nào cũng ướt đầm mồ hôi của bà ta , đến mọi vật quen thuộc trong quán , tất cả cứ mờ dần trước mắt tôi... Tít đằng xa kia , dưới gốc cáy bã đậu ở chỗ ông cụ già bán rắn đã rời đi , một vệt ánh sáng nhờ nhờ phủ dài trên mặt đất bắt đầu sẫm lại. |
* Từ tham khảo:
- nhiễu xạ
- nhịn lời
- nhịn thèm nhịn nhạt
- nhịp đập của con tim
- nhịp nhặt nhịp khoan
- nho lại