| ngậm tăm | đt. C/g. Ngậm thẻ, ngậm cây que trên môi (để đừng nói chuyện được). // (B) Giữ tuyệt-đối im-lặng. |
| ngậm tăm | - Nín lặng không được nói: Du kích ngậm tăm đi qua vị trí địch. |
| ngậm tăm | đgt. Im lặng tuyệt đối, không được nói hoặc phát ra âm thanh: biết mà đành phải ngậm tăm. |
| ngậm tăm | dt Nín lặng, không nói gì: Bà mẹ chồng mắng oan mà chị cứ phải ngậm tăm. |
| ngậm tăm | đt. Ngb. Nín lặng. |
| ngậm tăm | .- Nín lặng không được nói: Du kích ngậm tăm đi qua vị trí địch. |
| ngậm tăm | Phải nín lặng không được nói: Quân ngậm tăm mà đi. |
| Rồi bỗng nhiên , có người nào đó lớn tiếng bảo : Chỉ tại " cái thằng ngậm tăm " keo kiệt mà ra cả ! Nó trốn đâu rồi ? Câu nói đột ngột có sức thức tỉnh đám người đang ở trong trạng thái mông muội. |
Thằng ngậm tăm đâu ? Nó chạy đàng nào ? Không có nó thì đâu đã ra nông nỗi ! Ông giáo còn đang ngơ ngẩn , chưa hiểu vì sao đám đông quanh ông đột nhiên la ó , phẫn nộ thì có ai huých nhẹ vào hông bên phải ông. |
| Mẫm vừa thở vừa giải thích : Thầy không nghe họ nói gì à ? " Thằng ngậm tăm " , chính là anh Kiên đó. |
Vì thế , tôi đành ngậm tăm. |
| Lúc này tôi cứ sợ con sáo quỷ quái của tôi sẽ nổi hứng lên và cất giọng phá bĩnh như hôm nọ , nhưng hình như bữa nay nó hiểu được nỗi lo của tôi nên từ nãy đến giờ vẫn một mực ngậm tăm. |
Bà Nghị tươi cười nói với ông Nghị : Sao bây giờ mới mười một giờ? Hay là đồng hồ nhà ta chạy saỉ Ông Nghị rung đùi , vuốt chồm râu tây cong vắt trên mép ngậm tăm : Bà quê lắm ! Đồng hồ của Tây làm ra có bao giờ saỉ Bây giờ mười một giờ là đúng. |
* Từ tham khảo:
- ngậm vành kết cỏ
- ngân
- ngân
- ngân giao
- ngân hà
- ngân hán