| ngân | đt. Kéo dài tiếng cách trong-trẻo như tiếng chuông chùa: Giọng ngân; Thử chuông cho biết chuông ngân, Thử bạn đôi lời cho biết dại khôn (CD). |
| ngân | dt. Bạc: Kim-ngân, thuỷ-ngân. // (R) Tiền: Thâu-ngân-viên. // tt. Sáng trắng: Ngân-hà. |
| ngân | - 1 d. (cũ; chỉ dùng trong một số tổ hợp). Tiền do cơ quan nghiệp vụ thu vào hay phát ra. Người phát ngân. Giấy chuyển ngân. Thu ngân. - 2 đg. (Âm thanh) kéo dài và vang xa. Tiếng chuông ngân. Tiếng hát ngân xa. |
| Ngân | - tức sông Ngân hà |
| ngân | dt. Tiền xét trong quan hệ nghiệp vụ tài chính (thu vào hay phát ra): người phát ngân o giấy thu ngân o ngân hàng o ngân khoán o ngân khố o ngân phiếu o ngân quỹ o ngân sách o kim ngân o kiểm ngân o thu ngân o tổng ngân sách. II. 1. Bạc: ngân nhũ o thuỷ ngân. 2. Vật có màu sáng như bạc: ngân hà o ngân hán o sông ngân. |
| ngân | đgt. (Âm thanh) kéo dài và vang xa: Tiếng chuông ngân o Tiếng hát ngân xa. |
| ngân | dt 1. Tiền bạc (cũ): Thu ngân; Phát ngân; Chuyển ngân. 2. Màu trắng: Kiều từ gieo xuống duềnh ngân (K). 3. Tức dải ngân hà: Bóng hoa đầy đất, vẻ ngân ngang trời (K). |
| ngân | đgt Kéo dài âm thanh và rung lên: Mà tiếng chuông ngân, tưởng chừng hơi thở (Huy Cận). |
| ngân | đt. Kéo giọng dài ra: Tiếng hát ngân ra xa. // Tiếng ngân. |
| ngân | (khd). Bạc: Ngân hàng. |
| ngân | .- đg. Kéo dài tiếng hát, tiếng rung: Tiếng chuông ngân. |
| ngân | .- d. Từ cũ trong văn học chỉ tiền: Tiền trăm lại cứ nguyên ngân phát hoàn (K). |
| ngân | Nói giọng ngâm, giọng hát kéo dài ra: Giọng ngân hay lắm. |
| ngân | Bạc. Văn-liệu: Kim ngân phá lề-luật (T-ng). |
Tuy miệng đọc chú , tay đánh chuông nhưng trí nghĩ của sư cô chập chờn theo tiếng chuông ngân nga , lăn xa ra mãi... Thỉnh chuông xong , sư cô lặng yên một lát rồi uể oải bước xuống thang gác. |
| Nhưng thỉnh thoảng một tiếng nổ đùng của chiếc ống lệnh còn đến làm rung động cái cửa kính kêu rè rè như tiếng ngân bên tai chàng. |
| Việc không làm mà cứ được tiếng tốt ! Vẫn biết được tiếng tốt ai chả thích nhưng không vì thế mà có thể nhận vơ được ! Cũng như cái tấm ngân phiếu ba chục bạc độ nọ ai gửi biếu anh không biết mà anh cứ đổ cho tôi ! Anh làm thế tôi ức lắm ! Liên đứng ngoài nghe câu chuyện dằng dai khá lâu. |
Trong làng không khí yên tĩnh , tiếng chuông thong thả ngân nga như đem mùi thiền làm tăng vẻ đẹp cảnh thiên nhiên. |
| Theo tiếng ngân , chàng lần tới một cái bậc gạch bên tả , rón rén lần từng bước leo lên cái gác chuông con. |
Lan mỉm cười , Ngọc thấy Lan cười cũng cười theo , rồi nói luôn : Lúc bấy giờ có tiếng chuông chùa ngân nga như để đánh tỉnh cơn mê , như để gột rửa linh hồn trần tục của công chúa... Lan lại cười : Ông vẽ sao được tiếng chuông ? Vẽ được. |
* Từ tham khảo:
- ngân hà
- ngân hán
- ngân hàng
- ngân hàng báo
- ngân hàng bù trừ Ngân hàng
- ngân hàng chấp nhận