| nên nỗi | trt. Cho đến một tình-cảm nào đó: Ai làm nên nỗi? |
| nên nỗi | - gặp phải tình cảnh không hay: vì đâu nên nỗi? nên thân.- Đích đáng, đáng kiếp: Mắng cho nó một trận nên thân. |
| nên nỗi | đgt Khiến cho trở thành: Vì đâu nên nỗi sa đoạ như thế. |
| nên nỗi | .- Gặp phải tình cảnh không hay: Vì đâu nên nỗi ? |
Nếu nhìn nó , chú ấy không cười cợt nhí nhãnh thì đâu nên nỗi. |
Ai làm miếu nọ xa đình Hạc xa hương án , đôi đứa mình chia xa Lìa cây , lìa cội , ai nỡ lìa hoa Lìa người bội bạc , chớ đôi đứa ta đừng lìa Ai làm nên nỗi nước này Vợ ở đàng này chồng lại đàng kia. |
Ai làm nên nỗi nước này Chùa Tiên vắng vẻ , tớ thầy xa nhau. |
Anh phân nhiều nỗi đoạn trường Ai xui nên nỗi , nhiều đường rẽ phân. |
| Phải chờ xem chúng nó động tĩnh thế nào ! * * * Lá cờ đào dài hai ba thước phất phới trên ngọn cây gạo của một kẻ vừa tìm lại được trí nhớ và phẩm chất làm người ,càng ngày càng trở nên nỗi ám ảnh khủng khiếp đối với đám quan quân bạc nhược dao động cực độ bên kia cầu Phụng Ngọc. |
| Năm nao nao , chờ Bính nói tiếp : ... Sau khi ở sở mật thám Nam Định ra , mình nghe em , vợ chồng đưa nhau lên Cao Bằng , Lạng Sơn , hay ra Uông Bí , Hồng Gai tìm cách làm ăn sinh sống thì làm gì nên nỗi khổ sở gian nan như ngày nay. |
* Từ tham khảo:
- bài vở
- bài xài
- bài xích
- bài xích dị kỉ
- bài xuất
- bải hải