| nén | dt. Trọng-lượng bằng 10 lượng: Một nén bạc // mt. (R) Thoi, thỏi: Nén hương. |
| nén | dt. (thực) Củ nhỏ bằng mút đũa, màu trắng chói, dùng làm gia-vị: Củ nén (Al-lium ascalonicum). |
| nén | đt. Đè, dằn, ép xuống: Đè nén, hòn nén. |
| nén | đt. (Chm) Đập vỗ, o-bế món đồ rèn cho đúng kích-thước sau khi món ấy đã có hình-dáng rồi. |
| nén | - 1 dt. Loại củ nhỏ bằng chiếc đũa, màu trắng, dùng làm thuốc trị rắn: củ nén. - 2 dt. Que, cây (hương): thắp mấy nén hương Nén hương đến trước Phật đài (Truyện Kiều). - 3 dt. Đơn vị đo khối lượng bằng 10 lạng ta (Ớ 375 gam): nén tơ nén bạc đâm toạc tờ giấy. - 4 đgt. 1. Đè, ép xuống: nén bánh chưng nén cà dưa nén. 2. Kìm giữ tình cảm trong lòng: nén đau thương nén giận. |
| nén | dt. Loại củ nhỏ bằng chiếc đũa, màu trắng, dùng làm thuốc trị rắn: củ nén. |
| nén | dt Que, cây (hương): thắp mấy nén hương o Nén hương đến trước Phật đài (Truyện Kiều). |
| nén | dt. Đơn vị đo khối lượng bằng 10 lạng ta (= 375 gam): nén tơ o nén bạc đâm toạc tờ giấy. |
| nén | đgt. 1. Đè, ép xuống: nén bánh chưng o nén cà o dưa nén. 2. Kìm giữ tình cảm trong lòng: nén đau thương o nén giận. |
| nén | đgt. Gò vào cho đúng kích thước: Thợ rèn nén lưỡi dao. |
| nén | dt Đơn vị khối lượng tiền cũ bằng 10 lạng ta, tức 375 gam: Nén bạc đâm toạc tờ giấy (tng). |
| nén | dt Que hương; Que nhang: Mười phương cầu khấn, nén hương đã tàn (PhTr); Mấy nén nhang ai thắp lúc chiều hôm (NgĐThi). |
| nén | đgt 1. Đè mạnh xuống cho chặt để giảm thể tích: Nén nắm cơm. 2. Đè xuống dưới nước: Nén dưa; Nén cà. 3. Dẹp vào trong lòng: Tôi không nén được xúc động (VNgGiáp); Tôi cố nén không để nước mắt rơi (Sơn-tùng). |
| nén | dt. Mười lạng: Nén bạc. |
| nén | dt. Thoi: Nén hương, bát nước ai dành về sau (Đ.Chiểu) // Nén hương. |
| nén | tt. Dồn, đè xuống: Nén giận. // Nén lòng. // Sự nén. Không khí nén. |
| nén | .- d. Đơn vị khối lượng cũ bằng 10 lạng ta, tức 375 gam: Một nén bạc; Một nén tơ. |
| nén | .- I. đg. 1. Đè mạnh xuống cho nhỏ đi, để giảm thể tích: Nén bông để đóng thành kiện; Nén không khí. 2. Dẹp vào trong lòng: Nén giận; Nén cái tức. II. t. Nói vật bị đè xuống khiến thể tích bị giảm: Dưa nén; Không khí nén. |
| nén | .- d. Từ chỉ đơn vị đặt trước danh từ "hương": Nén hương đến trước phật đài (K) . |
| nén | Trọng-lượng 10 lạng: Nén bạc. Nén tơ. Văn-liệu: Nén bạc đâm toạc tờ giấy (T-ng). |
| nén | Thoi: Nén hương. Văn-liệu: Nén hương, bát nước ai dành về sau (L-V-T). Mười phương cầu khấn, nén hương đã tàn (Ph-Tr). |
| nén | Đè, ép xuống: Nén bánh chưng. Nén cà. Hòn nén. |
Bà Thân vẻ bực tức , nhưng cố nnénlời : Như thế này thực là chẳng ra sao cả. |
| Nếu nàng sẽ có thể lấn át được sức yếu thì nàng sẽ lại bị sức cường tráng đè nnén. |
| Cái vui của nàng , nàng có cảm tưởng như không khác gì chiếc bọt đó , chỉ trong phút chốc , rồi bị bao nhiêu cái đau khổ đè nnén. |
| Trác thấy thế , vì lòng thương con , không nén được nỗi uất ức , bèn xẵng tiếng : Nó nhặt được ở nhà , chứ nó biết ngăn kéo nào mà đánh nó. |
| Câm ngay đi , sống nuôi , chết chôn ! Thế là nàng lại phải chịu nén buồn. |
| Những cái ràng buộc , đèn nén của đời sống thường không còn nữa , chàng sẽ hết băn khoăn , hết e dè hoàn toàn sống như ý mình. |
* Từ tham khảo:
- nén lòng
- nẹn
- neo
- neo
- neo
- neo đơn