| lời thề | dt. Nh. Lời nguyền: Hồn còn mang nặng lời thề (K). |
| lời thề | dt Lời hai bên thề nguyện với nhau: Nước non nặng một lời thề (Tản-đà). |
| lời thề | dt. Lời thốt ra để thề nguyền: Hồn còn mang nặng lời thề (Ng.Du) |
| Như thế được bốn năm trời : từ mẹ chồng cho đến người trong họ ai ai cũng cho phép nàng cải giá , nàng nhất định không lấy ai cả , quyết giữ lời thề với người cũ. |
Lan đứng phắt dậy , nghiêm trang đáp lại : Người quân tử phải giữ lời hứa , nhất khi lời hứa ấy lại là một lời thề. |
Ngọc nói tiếp : Tôi lên thăm chú , vẫn biết đối với lời hứa , đối vời lời thề , tôi rất có lỗi , mà nhất đối với đời tu hành của chú , tôi rất là người có tội. |
| Ai ngờ thắm thoát mới sáu tháng giời , ông đã quên được lời thề. |
Ngọc nghiêm sắc mặt trả lời : Chỉ vì tôi không quên được lời thề , nên tôi mới khổ. |
| Nếu tôi quên được hết , quên lời thề , quên cái đêm trăng rọi trên đồi , quên lời ăn tiếng nói của chú , quên sự gặp gỡ của đôi ta , quên chú , quên hết , thì đâu đến nổi... Nhưng trái lại , tôi nhớ , tôi tưởng tượng như mọi sự vừa mới xảy ra hôm qua , nào phải chăng tôi sống trong cảnh mộng ? Lan ngồi nghe , cặp môi hơi hé mỉm cười , mắt lim dim như đương thiu thiu trong giấc mộng. |
* Từ tham khảo:
- ngập ngạp
- ngập ngụa
- ngập ngừng
- ngập ngững
- ngất
- ngất