| lông công | dt. Lông đuôi con công trống, giắt trên mão tướng dữ hay tướng Phiên (hát bội). |
Cái cuốc là cái cuốc đen Đôi vợ chồng trẻ đốt đèn ăn cơm Ăn hết xới xới đơm đơm Ăn cho sạch sẽ lấy rơm mà chùi Chồng giận chồng đánh ba dùi Mẹ chồng chẳng chữa lại xui đánh què Đánh cho què quặt chân tay Hễ nó có khóc thời mày bỏ tro Bao giờ mẹ chồng ốm ho Nàng dâu lấy thuốc đem cho mẹ chồng Lấy những lông cú , lông cáo , lông công Lấy cà độc dược , cùng lông con mèo. |
| Anh Xiến tóc vểnh hai cái sừng dài như hai chiếc lông công cong có khấc từng đốt , chõ xuống mắng tôi : Dến Mèn nghếch ngác kia ! Mày to đầu thế mà mày nỡ đánh thằng bé bằng ngần ấy à? Không được quen thói bắt nạt. |
| Thúc Hiến sai sứ xin bãi binh , dâng hai mươi cỗ mũ đâu mâu toàn bằng bạc cùng dải tua bằng lông công. |
* Từ tham khảo:
- đái dắt
- đái dầm
- đái đường
- đái láu
- đái mạch
- đái nhạt