| nát | bt. Bể ra từng mảnh vụn: Bể nát, đập nát, rách nát, tan nát, vỡ nát, xé nát; Tan xương nát thịt; Phận người nát giỏ còn tre, Phận ta nát gỗ, nhánh nè cũng không (CD). // Hư-hỏng, rời-rạc: Chửi nát, thối-nát, hư nát; Đa-mang chi lắm vợ đầy nhà, Nát cửa tan nhà lại xấu-xa (HXH). // Cùng khắp, không sót chỗ nào: Lục nát mà không gặp. |
| nát | đt. Nhuộm đen, nhuộm ra màu khác // C/g. Niết: Nát-bàn. |
| nát | - 1 đgt. Doạ, làm cho sợ: nát trẻ con. - 2 tt. 1. Không còn giữ được nguyên hình thù như cũ, bị vụn, rời ra hoặc mềm nhão: gạo nát bị nhàu nát đập nát giẫm nát vò nát tờ giấy. 2. Không giữ được ở trạng thái tốt, bị hư hỏng đến tồi tệ: còn lại toàn đồ nát Tình hình cơ quan nát bét. |
| nát | tt. 1. Không còn giữ được nguyên hình thù như cũ, bị vụn, rời ra hoặc mềm nhão: gạo nát o bị nhàu nát o đập nát o giẫm nát o Vò nát tờ giấy. 2. Không giữ được ở trạng thái tốt, bị hư hỏng đến tồi tệ: còn lại toàn đồ nát o Tình hình cơ quan nát bét. |
| nát | Nh. Niết: nát bàn. |
| nát | tt 1. Tan vỡ, vụn ra: Nồi nát chẳng khỏi tay thợ hàn (tng). 2. Bị nhũn ra: Thịt nát xương tan (tng). 3. Mềm, nhão: Rắn, nát mặc dầu tay kẻ nặn (HXHương). 4. Lục đục: Nội bộ nát quá. 5. Hư hỏng: Nhà rách vách nát (tng); Con đò nát. trgt 1. Thành mảnh vụn: Xé nát tờ giấy. 2. Không giữ được trạng thái cũ: Giẫm nát bãi cỏ. 3. Làm nhũn ra: Vò nát quả chuối. |
| nát | đgt Doạ làm cho sợ: Nát trẻ con; Kẻ nhát nát người bạo (tng). |
| nát | tt. Tan vỡ, bể thành mảnh vụn: Một sân, thịt nát xương rơi (Nh.đ.Mai) Thôi thì nát ngọc tan vàng thì thôi (Ng.Du) Ngb. Hư-hỏng rời-rạc: Chế-độ đã nát rồi. Văn nát như tương. // Văn nát. Chế-độ nát. Nát tiền, tiền chi phí ra nhiều nơi. |
| nát | .- I. t. 1. Tan vỡ, vụn ra không còn nguyên hình: Thịt nát. 2. Mềm, nhão: Cơm nát. 3. Lục đục: Nội bộ nát quá. II. ph. 1. Thành mảnh vụn: Xé nát; Giẫm nát. 2. Mềm nhũn ra: Vò nát. |
| nát | .- đg. Doạ làm cho sợ: Nát trẻ con. |
| nát | Tan vỡ hư hỏng, không còn nguyên hình: Thịt nát, xương mòn. Nhà rách vách nát. Cơm nát. Nghĩa bóng: Hư-hỏng, rời-rạc: Chính-sự nát. Văn nát. Văn-liệu: Tan cửa nát nhà. Nát xương lòi da (T-ng). Dầu rằng đá cũng nát gan lọ người (K). Thôi thì nát ngọc, tan vàng thì thôi (K). Trên sống, dưới khê, tứ bề nát bét (T-ng). Một sân thịt nát, xương rơi (Nh-đ-m). Để ai nát đá phai vàng với ai (H-T). Dắn nát mặc dầu tay kẻ nặn (X-H). |
| nát | Nạt, doạ: Ma nát. Văn-liệu: Đội xuống nát nạ (T-ng). |
| Làm với ăn chán như cơm nếp nát. |
| Đồ đạc chỉ trơ trọi một chiếc giường cũ , đã lợt màu sơn , và đã nhiều chỗ mọt nnát, giải chiếc chiếu hoa rách cạp. |
| Nhìn qua cửa sổ ra ngoài không thấy bóng ai , Trương với chiếc áo cánh của Thu rồi úp mặt vào chiếc áo mà chàng âu yếm vò nát trong hai bàn tay. |
| Thu nói ra cho mọi người biết làm gì... Chàng nói với Mỹ : Chùa đẹp quá , sao trường Bác Cổ không có người về chữa , để mục nát. |
| Chàng bóp mạnh cho đến khi con bọ nát nhừ trong hai ngón tay. |
Nghĩ đến chiếc khăn của Thu , Trương với cầm lấy vò nát trong hai bàn tay rồi đưa lên miệng. |
* Từ tham khảo:
- nát cửa tan nhà
- nát đá phai vàng
- nát gan nát ruột
- nát giỏ còn tre
- nát giỏ hãy còn bè tre
- nát ngọc liều hoa