| nát bàn | dt. (Phật) C/g. Niết-bàn, cõi thung-dung tự-toại, bất-sinh bất-diệt, hết chịu cảnh luân-hồi: Nhập nát-bàn. |
| nát bàn | - Thế giới không tưởng theo Phật giáo, nơi tiêu thoát trọn vẹn không còn có luân hồi. |
| nát bàn | Nh. Niết bàn. |
| nát bàn | dt (Nguyên là chữ phạn phiên âm ra) Thế giới tưởng tưởng mà đạo Phật cho là nơi người ta đã thoát hết mọi phiền não: Muốn tới cõi nát bàn cực lạc (Tú-mỡ). |
| nát bàn | dt. (Phật) Thoát hết phiền não mà vào chỗ bất sinh bất diệt: Cõi nát-bàn. |
| nát bàn | .- Thế giới không tưởng theo Phật giáo, nơi tiêu thoát trọn vẹn không còn có luân hồi. |
| nát bàn | Chữ nhà phật thể chân-như bất-sinh bất diệt: Tu lên cõi nát-bàn. |
Ái tình là bản tính của loài người , mà là hạnh phúc của chúng tạ Tôi yêu cô , và nếu tôi đoán không lầm thì cô cũng chẳng ghét tôi , vậy can chi ta lại làm trái hạnh phúc của ta ? Đức Thích Ca Mâu ni xuất thế để đưa linh hồn chúng sinh tới cõi nát bàn mà hưởng hạnh phúc bất vong bất diệt. |
| Đó là... A di đà Phật ! đó là nát bàn của chúng ta. |
Mà nếu đức Thích Ca xuất thế để tìm hạnh phúc cho nhân loại và đưa linh hồn chúng sinh tới cõi nát bàn , thì tôi cũng xin dừng chân ở gốc cây thông này , chứ chẳng muốn đi đến Nát bàn làm gì. |
| Lan thở dài , buột miệng thong thả nói : " nát bàn ! Bồng lai ! " Hai ý tưởng " tôn giáo " và " ái tình " hình như đương công kích nhau trong tâm trí. |
| Phật giáo quan niệm giáo pháp của mình là cỗ xe duy nhất có thể chở người ta đến nát bàn. |
| Rạ sắc nhọn đâm nát bàn chân. |
* Từ tham khảo:
- nát đá phai vàng
- nát gan nát ruột
- nát giỏ còn tre
- nát giỏ hãy còn bè tre
- nát ngọc liều hoa
- nát ngọc tan vàng