| lộc trời | dt. Lộc do trời dành để cho: Nhờ lộc trời, nhà cũng đủ ăn. |
| lộc trời | dt Lợi lộc được hưởng do đức hạnh của mình: ở cho có đức, có nhân, mới mong đời trị được ăn lộc trời (GHC). |
| Các khanh cùng hưởng lộc trời , trị dân mà làm việc như thế , không trái với lòng trời ử Chớ coi lời trẫm là những lời nói suông. |
1738 Thiên lộc : lộc trời , thiên tử hưởng lộc trời. |
| Câu này ý nói Anh Tông phải ăn thứ tanh hôi không phải lộc trời. |
| Từ nay lộc trời đến , cứ thế mà ăn. |
Nhúi Tản cùng bạn nhẹ nhàng bứt lấy lộc trời ban tặng. |
| Cô thầm nghĩ : "Con cái là lộc trời cho , hay ông trời thương mình nên ban đứa trẻ này cho mình chăng? Nuôi nó biết đâu mình lại đẻ sòn sòn như bà Hậu làng bên". |
* Từ tham khảo:
- sinh
- sinh bình
- sinh cảnh
- sinh cặp
- sinh chuyện
- sinh con ai dễ sinh lòng