| não nuột | - Nh. Não nà. Buồn một cách thấm thía: Nghe não nuột mấy dây buồn bực (Tỳ bà hành). |
| não nuột | tt. Rất buồn thảm và đau đớn trong lòng: tiếng khóc ai oán não nuột o tiếng đàn não nuột o nghe não nuột o Nghe não nuột mấy dây buồn bực (Tì bà hành). |
| não nuột | tt Buồn thấm thía: Nghe não nuột khác tay đàn trước (TBH). |
| não nuột | tt. Thê-thẩm, ray-rức: Buồn não-nuột. |
| não nuột | .- Nh. Não nà. Buồn một cách thấm thía: Nghe não nuột mấy dây buồn bực (Tỳ bà hành). |
| não nuột | Hay, đẹp, trơn-tru, não-nà: Cái này trông não-nuột đẹp lắm. Nghe não-nuột mấy dây buồn-bực, Dường than niềm tấm-tức bấy lâu (Tì-bà). |
| Lần thứ ba ông thở dài rất não nuột rồi ghé gần lại vợ , hạ giọng nói : Bà ạ , tôi nghĩ đến danh giá tôi , danh giá bà... Bà phán lớn tiếng ngắt lời : Có danh giá đến ông , chứ tôi , thì can dự gì đến tôi ! Thì bà hãy để tôi nói đã nào. |
Ăn mãi cơm tẻ và thịt thà cũng chán , mà ăn cơm Tàu béo ngấy mãi cũng chán , một hôm trời trở gió kia , anh thấy như nhơ nhớ một cái gì xa xôi lắm lắm , kiểu cái nhớ vẩn vẩn vơ vơ lúc mới nổi ngọn gió thu... Anh tự hỏi nhớ gì : nhớ ngày vàng đã qua rồi , nhớ một cặp mắt người yêu cách biệt , hay nhớ một mối tình não nuột đã liệm vào tấm vải xô của thời gian? Không phải cả. |
| Tiếng hú không to , không muốn át sóng át gió như trên độ cao thường ngày nhưng trong không gian tĩnh lặng , nó vuốt ra xa lăn dài và khoan xoáy đến não nuột. |
Ngọc lấp thảm thương , Hương vùi não nuột. |
| Mùa đông gió rét tím lịm da thịt , mưa dầm dề não nuột. |
| Giọng hắn đã bình tĩnh trở lại nhưng vẫn còn não nuột. |
* Từ tham khảo:
- não trung gian
- náo
- náo động
- náo loạn
- náo nhiệt
- náo nức