| nanh | dt. Răng nhọn cạnh răng cửa để xé thịt ăn: Mài nanh, mọc nanh // Răng nhọn cạnh răng cửa của một vài loài thú như heo, heo rừng, càng già càng mọc dài ra và uốn cong lại, dùng tự-vệ. |
| nanh | dt. Đẹn, mụt nhỏ nhỏ mọc theo nớu trẻ còn bú: Đau nanh. |
| nanh | - dt. 1. Răng nhọn, sắc mọc ở giữa răng cửa và răng hàm: nanh cọp. 2. Nốt nhỏ trắng, cứng, mọc ở lợi trẻ sơ sinh, lợn con, gây đau làm khó ăn: Trẻ mọc nanh bẻ nanh cho lợn. 3. Mầm trong hạt vừa nhú ra khỏi vỏ: hạt giống nứt nanh. |
| nanh | dt. 1. Răng nhọn, sắc mọc ở giữa răng cửa và răng hàm: nanh cọp. 2. Nốt nhỏ trắng, cứng, mọc ở lợi trẻ sơ sinh, lợn con, gây đau làm khó ăn: Trẻ mọc nanh o bẻ nanh cho lợn. 3. Mầm trong hạt vừa nhú ra khỏi vỏ: hạt giống nứt nanh. |
| nanh | dt 1. Răng mọc chen giữa răng cửa và răng hàm: Mặt xanh nanh vàng (tng). 2. Răng nhọn của thú dữ: Rốt cuộc hùm beo nào có chịu để ai giũa vuốt với ghè nanh (Tú-mỡ). 3. Vũ khí chiến đấu: Hăm hở mài nanh giũa vuốt (Văn tế TVTS). |
| nanh | dt. 1. Răng nhọn lớn, mọc ở cạnh răng cửa của một vài loài thú-vật: Nanh cọp, nanh heo rừng. // Nanh heo rừng. 2. Răng nhọn cạnh răng cửa: Mặt có xanh thì nanh mới vàng. |
| nanh | .- d. 1. Răng nhọn mọc ở cạnh răng cửa: Nanh cọp. 2. Mụn mọc ở lợi trẻ sơ sinh. |
| nanh | Răng nhọn mọc ở cạnh răng cửa: Nanh con cọp. Văn-liệu: Quả xanh gặp nanh sắc. Mặt có xanh thì nanh mới vàng (T-ng). Hăm hở mài nanh, rũa vuốt (Văn tế trận-vong tướng-sĩ). Ngoài cõi, vuốt nanh ra sức (Văn tế trận-vong tướng-sĩ). Đã ngoài nanh vuốt, lại trong cột giường (Ph. Tr.). |
| nanh | Mụn thường mọc ở lợi trẻ con mới đẻ: Trẻ con đau nanh. |
| Bác mơ màng thấy vàng son chói lọi trong nhà ông Bá , thấy nét mặt gian ác của cậu Phúc , con chó tây nhe nanh chồm đến. |
Cô xuýt bật cười nhưng vội vàng cắn chiếc răng nanh vào vành môi dưới như ghìm nỗi bồi hồi thoáng chút lo sợ , buồn tủi. |
| Bằng bộ mặt đau khổ , giọng nói và cử chỉ đau khổ , anh đã tạo ra một mụ vợ nanh ác độc địa làm khổ cuộc đời anh để Châu phải thương xót và tin là anh đang tìm cách ”giải phóng“ để đến với mình. |
| Pho tượng kinh khủng vẫn lặng lẽ đứng trên bệ thờ , lè chiếc lưỡi dài màu máu xuống rốn , bốn chiếc răng nanh trắng lòa nhe ra như cười. |
A ha , Võ Tòng ? Cả tháng nay không gặp ! Một người đàn ông búng đầu ngón tay canh cách vào cổ chai rượu , lắc lắc đôi vai , khề khà hát : “Võ Tòng mà đả hổ Tại Kiến Dương Cang Gặp anh thời giữa đàng... " Con chó nhe nanh , lông gáy dựng lên , hai chân trước chồm chồm ra bóng tối sủa dữ dội. |
| Trong khói mù nhô ra một con heo đầu đàn , cao gần bằng con bò , lông gáy dựng ngược , mũi ngước lên thở phì phì làm cho hai cái nanh dài chỗ khóe mép vươn ra như lai lưỡi dao găm. |
* Từ tham khảo:
- nanh heo
- nanh móng
- nanh nọc
- nanh sấu
- nanh vuốt
- nánh