| lò lửa | dt. Cái lò có lửa đang cháy: Nóng như lò lửa. |
| lò lửa | dt Ngoài nghĩa đen, thường dùng với nghĩa cuộc chiến đấu ác liệt: Trong lò lửa đấu tranh cách mạng (Trg-chinh). |
| Hai năm xa cách đã đủ làm phai nhạt sự nhớ nhung : Tuyết chỉ còn để lại bên lòng chàng chút kỷ niệm êm đềm như hương thuỷ tiên đượm mùi chè ướp , xa xăm như tiếng đàn nghe trong giấc mộng , không ai oán , tựa giọng cười vui tươi bên lò lửa đối với người khách qua đường... Hai năm ! Hai năm không tin tức... Không một bức thư ! Hay Tuyết chết ? Cái ý nghĩ Tuyết chết khiến Chương buồn rầu , ngậm ngùi thương kẻ phiêu lưu trên con đường mưa gió. |
| Nhưng sao em không đến ngay đây ? Em xấu hổ... em không dám đến... Trước lò lửa , hai cặp mắt nhìn nhau , nhỏ luỵ. |
| Dáng ấm làm theo hình quảsung và khi luyện đất cho vào lò lửa , nguời thợ Tầu lấy dáng cho ấmkia đã là một người thợ có hoa tay. |
| Lý trông xem , thấy trong đó có lò lửa , vạc sôi , bên cạnh có những người đầu quỷ ghê gớm , hoặc cầm thừng chão , hoặc cầm dao cưa , mình thì đương bị gông xiềng , bò khúm núm ở bên vạc dầu , lấm lét sợ toát mồ hôi. |
| Theo các chuyên gia , chênh lệch về kinh tế và chính trị giữa vùng nông thôn Mindanao và các khu vực khác của Philippines là llò lửanuôi dưỡng những phần tử cực đoan và tiếp thêm sức mạnh cho nhóm vũ trang này. |
| Gian nan mới biết mặt anh hùng , chỉ có trong llò lửaBát Quái của Thái Thượng Lão Quân mới luyện ra được một Tôn Ngộ Không mình đồng da sắt , mắt lửa ngươi vàng. |
* Từ tham khảo:
- uống máu người không tanh
- uống nước cả cặn
- uống nước chè tàu, ăn trầu cơi thiếc
- uống nước không chừa cặn
- uống nước lã cầm hơi
- uống nước nhớ kẻ đào giếng