| ly tao | dt. Tên bài thơ của Khuất-Nguyên, được đời cho là kiệt-tác // (B) tt. Buồn-thảm, ảo-não: Giọng ly-tao, khúc ly-tao. |
| ly tao | Tên một bộ sách của Khuất-Nguyên làm ra có một giọng văn rất sầu thảm, thường dùng để chỉ giọng văn, giọng hát sầu thảm: Khúc ly-tao. Khúc ly-tao. |
| 3) thì đáng nối gót ly tao của Khuất Nguyên. |
| Kỳ thứ hai thi một bài thơ Đường luật , một bài thơ phú cổ thể , hay thể ly tao , thể Văn tuyển , cũng từ 500 chữ trở lên. |
| Vả lại , bé Vinh còn nhỏ tuổi , chưa hề ý thức được sự nguy hại cho bản thân mình như đưa đầu ra ngoài bị những thanh sắt đâm phải làm rách da cơ thể , bể đầu , chảy máu ; bé Vinh không hề có khả năng phòng vệ... Luật sư Trần Công Lly tao(Liên đoàn luật sư TPHCM) Đại diện bào chữa cho bị cáo Nữ cho rằng VKS nên xem xét lại tội danh "cố ý gây thương tích" mà nên ghép bị cáo Nữ ở tội danh "vô ý gây thương tích". |
| Nên tạo thêm điều kiện để lao động trẻ có cơ hội tìm việc làm từ lý do này , luật sư Trần Công Lly taođề nghị giữ nguyên tuổi nghỉ hưu như lâu nay. |
* Từ tham khảo:
- coi cặp-rằng
- coi cửa
- coi giò cẳng
- coi giờ
- coi kìa
- coi mạch