| nặng | tt. Sức trằn xuống: Nước nặng hơn dầu, chì nặng hơn sắt; Gánh nặng đường xa; Tốt tóc nặng đầu, tốt râu nặng cằm // bt. Mạnh, nhiều, nồng-nàn, thắm-thía: Bệnh nặng, ghiền nặng, nghĩa nặng, tội nặng; Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn (K) // trt. Hỗn-hào, dữ-tợn: Nói nặng, xài nặng. |
| nặng | - 1 d. Tên gọi một thanh điệu của tiếng Việt, được kí hiệu bằng dấu " . ". Thanh nặng. Dấu nặng. - 2 t. 1 Có trọng lượng bao nhiêu đó. Bao gạo nặng 50 kilogram. Cân xem nặng bao nhiêu. 2 Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường hoặc so với trọng lượng của vật khác; trái với nhẹ. Nặng như chì. Gánh bên nặng bên nhẹ. Cành cây nặng trĩu quả. Ăn no vác nặng*. 3 Có tỉ trọng lớn. Chì là một kim loại nặng. Dầu nặng*. 4 Có tác dụng làm cho cơ thể hoặc tinh thần phải chịu đựng nhiều, đòi hỏi nhiều sự vất vả. Miễn làm công việc nặng. Nhiệm vụ rất nặng. Phạt nặng. 5 Ở mức độ cao, có thể dẫn đến hậu quả tai hại, nghiêm trọng. Bệnh nặng. Bị thương nặng. Máy hỏng nặng. Phạm tội nặng. Hạn nặng quá, lúa khô héo hết cả. 6 (Đất) có nhiều sét, ít tơi xốp, cày cuốc nặng nhọc, vất vả. Chân đất nặng. Bò yếu không cày được ruộng nặng. 7 Có cảm giác khó chịu, không thoải mái, tựa như có cái gì đó đè lên ở một bộ phận nào đó của cơ thể. Đầu nặng mắt hoa. Mắt nặng trịch vì thức trắng hai đêm liền. Ăn phải thức ăn khó tiêu, nặng bụng. Thấy nặng trong lòng (b.). 8 Có tác động không êm dịu đến giác quan, gây cảm giác khó chịu. Giọng miền biển, nặng và khó nghe. Mùi tương thối rất nặng. 9 Có sự gắn bó, thường là về tình cảm, tinh thần, không dễ dứt bỏ được. Tình sâu nghĩa nặng. Nặng lòng với quê hương. Nặng nợ*. Nặng tình*. 10 Tỏ ra chú trọng nhiều đến một phía nào đó, trong khi ít chú ý đến những phía khác. Nặng về lí, nhẹ về tình. Nặng về số lượng, không chú ý chất lượng. |
| nặng | 1. dt. Tên gọi một thanh điệu của tiếng Việt, có kí hiệu là: ". " thanh nặng o dấu nặng. |
| nặng | tt. 1. Có trọng lượng bao nhiêu đó: Con gà nặng tới hai ki lô o cân thư xem nặng bao nhiêu. 2. Có trọng lượng lớn hơn: bên nặng bên nhẹ o nặng trĩu. 3. Có tỉ trọng lớn: kim loại nặng. 4. Ở mức độ cao làm cho phải vất vả hoặc gây tác hại, hậu quả nghiêm trọng: phạt nặng o Máy hỏng nặng. 5. Ở trạng thái khó chịu, không thoải mái: đầu nặng o ăn no nặng bụng. 6. (Giác quan) cảm thấy không êm dịu khi tiếp nhận: giọng nặng o có mùi nặng như mùi nước mắm để lâu ngày. 7. Có tình cảm gắn bó sâu sắc, khó dứt được: nặng lòng với quê hương o Hai người rất nặng tình với nhau khó mà dứt được. 8. Thiên về một mặt một bên: nặng về lí nhẹ về tình o nặng về hình thức coi nhẹ nội dung. |
| nặng | dt Chỉ một trong sáu thanh điệu của tiếng Việt: Ba nặng bạ; Ngoài thanh không, còn năm thanh điệu là huyền, sắc, hỏi, ngã và nặng. |
| nặng | tt, trgt 1. Có trọng lượng lớn: Nhẹ như bấc, nặng như chì (tng). 2. Có tỉ trọng lớn hơn: Sắt nặng hơn nhôm. 3. Đòi hỏi nhiều sức lực: Nhiệm vụ nặng; Công việc nặng. 4. Bắt phải chịu đựng nhiều: Phạt nặng. 5. ở mức độ nghiêm trọng: Bệnh nặng; Tội nặng; Máy hỏng nặng. 6. Gây cảm giác khó chịu cho cơ thể: Nặng đầu; Nặng bụng. 7. Không êm dịu: Cách phát âm nặng; Giọng nặng. 8. Không thanh thoát: Câu văn nặng. 9. Có tác dụng sâu sắc: Nghĩa nặng tình sâu (tng). 10. Quá coi trọng: Với em, anh trót nặng lời thề (cd); Một gánh cương thường, nặng núi sông (Phan Văn Trị). |
| nặng | tt. 1. Trái với nhẹ: Nhẹ như bấc, nặng như chì. Mang nặng đẻ đau. // Nặng gánh. Vật thể nặng. Ngr. Nhiều, nồng-nàng: Số còn nặng nợ má đào (Ng.Du) Đôi ta trót đã nặng tình, Lấy nhau e ngại gia-đình thấp cao (C.d) // Nặng tình. 2. Hơi sưng: Mặt trời nặng. Chân tay hơi nặng. |
| nặng | .- t, ph. 1. Khó mang, chuyển... vì có trọng lượng lớn: Cháu bê làm sao được cái cối đá nặng. Nặng trình trịch. Nặng lắm: Búa thợ rèn nặng trình trịch. 2. Có tỷ trọng lớn: Sắt nặng hơn nhôm. 3. To ra do có bệnh: Mặt nặng vì bệnh phù. 4. Gây một cảm giác khó chịu cho cơ thể, giác quan: Thức ăn nặng khó tiêu; Thịt ôi, có mùi nặng. 5. Để lộ sự vụng về trong việc sáng tạo ra những vật đáng lẽ phải mảnh, thanh, uyển chuyển: Câu văn nặng; Nhà chắc chắn nhưng dáng nặng. 6. Khó chịu đựng, gánh vác: Sưu cao thuế nặng thời phong kiến; Bệnh nặng. 7. Có tác dụng sâu sắc vào lòng người: Nghĩa nặng tình sâu. 8. Nghiêng về: Giải quyết công việc nặng về tình cảm. |
| nặng | Nhiều trọng-lực, trái với nhẹ: Gánh nặng. Nghĩa rộng: Nhiều, nồng-nàn: Nặng mùi. Nặng tình. Văn-liệu: Lời nặng, tiếng nhẹ. Mang nặng, đẻ đau. Nặng như bấc, nhẹ như chì. Tốt tóc nặng đầu, tốt râu nặng cằm (T-ng). Quan tiền nặng, quan tiền chìm, Bồ-nhìn nhẹ, bồ-nhìn nổi (T-ng). Cùng nhau trót đã nặng lời (K). Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn (K). Một ngày nặng gánh tương-tư một ngày (K). Số còn nặng nợ má đào (K). Hoạ là vua nặng lòng thương (Nh-đ-m). Cơm nặng, áo dầy (T-ng). |
| Quét vòng quanh mấy lần , từng thóc đã dần dần dày thêm , và nhát chổi đã thấy nặng , Trác lấy cào vuôn thóc vào đống. |
| Người bé lại cứ mang những thùng nặng như cùm. |
Nàng thong thả đáp lại : Không nặng đâu mẹ ạ. |
Bà Thân vẫn chưa nguôi cơn giận , hơi nnặngtiếng đáp lại : Thưa cụ , tôi tưởng việc gì thì việc chứ , lấy vợ thì phải đi đón vợ về. |
| Ai thì cũng nói mười , lấy năm sáu , mà cụ lấy đến bảy thì quá nnặngrồi. |
| Cứ kể ra thì khi đi làm lẽ bao giờ được ngày , được giờ là khăn gói lủi thủi một mình mà về ấy chứ ! Thấy vợ nnặnglời , cậu phán lại đành khăn áo đi làm , không hề tỏ vẻ bực tức khó chịu. |
* Từ tham khảo:
- nặng bồng nhẹ tếch
- nặng căn
- nặng cân
- nặng đầu
- nặng è
- nặng gánh