| nàn | dt. X. Nạn: Gặp nàn, mắc nàn, nghèo nàn, phàn-nàn, phải nàn, tai nàn. |
| nàn | - Biến âm của nạn (dùng trong văn học cũ): Gặp cơn binh cách nhiều nàn cũng thương (K). |
| nàn | tt. Nạn: mắc nàn o tai nàn. |
| nàn | dt Biến âm của từ Nạn: Gặp cơn binh cách, nhiều nàn cũng thương (cd). |
| nàn | dt. Tiếng nạn đọc trạnh: Tai nàn. Gặp cơn binh-cách nhiều nàn cũng thương (Ng.Du) |
| nàn | .- Biến âm của nạn (dùng trong văn học cũ): Gặp cơn binh cách nhiều nàn cũng thương (K) . |
| nàn | Xem “nạn”: Nghèo nàn. Tai nàn. Văn-liệu: Gặp cơn binh-cách nhiều nàn cũng thương (K). Xá chi phận tớ tai-nàn (L-V-T). |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Song nàng không hề phàn nàn , vì phải vất vả suốt ngày. |
Rồi bà như tỏ lòng thương Trác , phàn nàn : Gớm , ở xóm này mà đi được gánh nước thì đến nhược người. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
Trác cũng phàn nnànvới anh , tiếc rằng ngày anh có tiệc mừng lại bận rộn quá không thể về được. |
| nàn định nhân lúc đó nói cho chồng biết là cô không hề cho một xu nào bao giờ , và phàn nàn để chồng rõ rằng mình cũng có nhiều việc lặt vặt phải dùng đến tiền mà túng bấn quá , không có sẵn. |
* Từ tham khảo:
- nản chí
- nản lòng
- nản lòng nhụt chí
- nán
- nán níu
- nạn