| năm mươi | dt. Năm chục (50) // Năm chục tuổi nói tắt: Năm nay anh được năm mươi chưa? |
| năm mươi | - st Năm lần mười: Thấm thoát đã năm mươi tuổi rồi. |
| năm mươi | st Năm lần mười: Thấm thoát đã năm mươi tuổi rồi. |
| Vậy bảy chục đồng mà bỏ đi một chục đồng... Bà đếm bảy chiếc đũa rồi lấy ra một chiếc ; bà lại cẩn thận đếm những chiếc đũa còn lại : Một , hai , ba , bốn... Còn tất cả là sáu chục đồng... Thế bây giờ mới lại bỏ vợi đi một đồng nữa... Sáu chục đồng mà tiêu đi mất một đồng thì còn lại nnăm mươichín đồng. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn nnăm mươichín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| Vậy xin nộp cụ một nửa , nghĩa là nnăm mươiđồng. |
| Còn món tiền cưới , nnăm mươichín đồng thừa lại , bà cũng giao cả cho Trác và dặn rằng : Cái của này là của con ! Mẹ không muốn giữ lại làm gì , tiêu pha phí phạm cả đi , rồi mang tiếng là bán con để ăn sung mặc sướng. |
| Vũ Đình Trương đã biển thủ một số tiền là bốn trăm năm mươi đồng. |
Nhà trên một ông cụ đi ra trạc ngoại năm mươi tuổi , râu đã lấm tấm bạc , vừa đi vừa nói : À , có phải bác phó Nghi đó không ? Sao lên chậm thế ? Nàng nhìn lại tôi , thấy tôi vẫn đứng ngậm ngùi với cái guồng tơ lấy làm lạ , liền nói : Thưa thầy cái người nào ấy , không phải bác phó Nghi đâu. |
* Từ tham khảo:
- vả
- vả chạt
- vả chăng
- vả lại
- vả rừng
- vã