| nằm co | đt. C/g. Nằm khoanh, nằm nghiêng và co hai chân lên: Em đem thân cho thằng bé nó giày-vò, Mùa đông tháng giá nó nằm co trong lòng (CD). // (B) Thất-nghiệp, không làm gì cả: Mấy tháng nay nằm co ở nhà chớ có làm-lụng chi đâu; Nào có hay gì cái chữ nho, Ông Nghè ông Cống cũng nằm co (TX.) |
| nằm co | - đg. 1. Nằm gập cẳng, đầu gối lên gần ngực. 2. Nh. Nằm bẹp. |
| nằm co | đgt 1. Nằm với tư thế cẳng gập để đầu gối lên gần ngực: Nó rét, nằm co trên phản. 2. Như Nằm bẹp: Dạo này hắn chỉ nằm co ở nhà. |
| nằm co | .- đg. 1. Nằm gập cẳng, đầu gối lên gần ngực. 2. Nh. Nằm bẹp. |
| Vợ ông nằm co quắp ngay sát tấm vách ngăn , một tay ôm lấy thằng Út còn tay kia đặt trên mái tóc rối , giống như cử chỉ một kẻ yếu đuối đang đưa tay lên che lấy đầu lúc bị kẻ khác đánh đập. |
Chưa ăn thua gì đâu ! Còn nhiều hơn thế nữa... Rồi nó lại xoay người nằm co lại , kéo chiếu đắp lên. |
| Tôi yêu hết và tôi nói là tôi yêu hết ; yêu ngọn cỏ gió đùa , mây trôi lãng đãng , ngọn núi đồi sim , nhựa cây mạch đất , yêu con sâu cái kiênằm co co ro trong tổ bấy giờ trỗi lên tìm lá mới hoa non , yêu cô gái mặc quần lĩnh hoa chanh lại cài một cánh hoa hồng trên mái tóc , yêu con bướm đa tình bay lượn trên giàn hoa thiên lí , cái áo nhung xanh nổi bật lên trong vườn quýt đỏ , cam vàng , trông mới lại càng yêu những giọt mưa bé tỉ ti đọng lại trên nhung mướt làm cho người đẹp óng a óng ánh như thiên thần trong mộng. |
| Cách đấy vài bước , một người ăn mày nằm co quắp trên chiếc chiếu rách mướp. |
| Tôi rúc về nằm co ro trong căn nhà của mình , ẩn nấp. |
| Chúng tôi nằm co quắp vào nhau. |
* Từ tham khảo:
- bún thang
- bún thang
- bún xào thịt bò
- bún xáo vịt
- bung
- bung