| dừa khô | dt. Trái dừa thật già, vỏ khô, cơm cứng và dày lối 1m., nước hết vị ngọt và hôi dầu // (R) Cơm cứng trái dừa khô, cạy thành miếng phơi khô để ép lấy dầu. |
| Cái gáo đã mất cán , sọ dừa khô cưa đôi cũng đã bể. |
| Chỉ biết rằng y thường chở mắm lóc , mắm trê đôi khi chở cả dừa khô và bí rợ trong một chiếc ghe lườn bán dọc theo các xóm bờ kênh , nên đồng bào gọi y là Tư Mắm. |
| Chiếc ca nô chạy qua xóa những vệt máu mà tôi chắc rằng phải đỏ cả mặt nước kia... Anh Hai ơi anh có biết con mụ đàn bà ấy là ai không ? Nó là con vợ thằng Tư Mắm ngày trước vẫn thường lui tới bán dừa khô bí rợ trên chợ Chắc Băng đấy ! Bàn tay lão Ba Ngù đấm xuống mặt bàn một cái rầm , cốc chén nảy bật lên. |
| Chợ ở Guwahati rất lớn , tràn ngập hoa quả , gia vị , xoong nồi , củi đun , trầm thơm , hoa cúng , lá dừa khô để lợp nhà , cỏ lau khô để làm chổi. |
| Có tiếng chân giầy giẫm sạt sạt trên các tàu lá dừa khô. |
| Và bây giờ cô cảm thấy sợ tiếng lá dừa khô kêu rắc rắc , vì trên những tàu lá đó cô đã bị mấy thằng lính thay nhau cưỡng hiếp , trong lúc cô đem cơm đi vô hang. |
* Từ tham khảo:
- đạm-đậu-kỹ
- đạm-mạc
- đạm-nhã
- đạm-nhiên
- đạm-thanh
- đạm-thuỷ