| làm nhà | đt. Cất nhà: Vác đồ nghề đi làm nhà // Hành nghề nơi nhà mình, không làm mướn cho ai: Lúc nầy, tôi làm nhà rồi đem bỏ tiệm // Kể như cái nhà: Lấy chợ làm nhà, lấy đất làm giường. |
| Ngọc đứng lên xin phép sư cụ rồi theo chú tiểu đi qua sân , tới một nếp nhà ngang dài đến mười gian , nhưng chỉ để ba gian làm nhà tiếp khách thập phương , còn thì ngăn ra từng buồng làm phòng ngủ. |
| Rồi sau này em Huy làm nên có tiền , ta lại tậu đất , ta lại làm nhà ta hay ta lại chuộc lại nhà cũng được. |
| Vì thế cô được ông Hàn yêu thương chiều chuộng , làm nhà gác cho ở và cung phụng như một cô tiểu thiếp nhà quan vậy : Nào nuôi cho kẻ hầu người hạ tấp nập , nào sắm cho bàn ghế giường tủ kiểu tây , bày la liệt trông rất rực rỡ. |
Sự mong ước của Huy là dăm năm sau sẽ có cái vốn vài ba nghìn , và tìm nơi gần đồi , gần sông , mua ít ruộng , ít đất làm nhà cùng ở với chị. |
Mai thì ngoài việc mua đất làm nhà , Mai còn nghĩ đến việc cưới vợ cho em nữa. |
Ba năm mở hội một lần Tiếng đồn nô nức xa gần đến xem Hai phố chôn hai dãy đèn Làm hai cái cổng dưới trên phố Hàm Làm thêm cái cổng Tam Quan làm nhà tám mái bắc ngang sân chùa Trong chùa tinh tượng mới tô Làm nhà tám mái bày đồ hàng ngơi Dân ta mở hội mồng mười Mười một rước nước thỉnh kinh lên chùa Rước nước trên sông Bồ Đề Thỉnh kinh chùa Đá rước về chùa Mơ. |
* Từ tham khảo:
- lan treo cổ
- lan trúc
- lan truyền
- lan trưng bướm đơn
- lan tục đoàn trung
- lan tuyết